Bật Sô

《苾芻》 bì chú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:bhikwu, Pàli: bhikkhu. Cũng gọi tỉ khưu, phức sô, bị sô. Hán dịch ý là Khất Sĩ, trừ sĩ, huân sĩ, phá Phiền Não, trừ cận (trừ cái đói), Bố Ma (làm cho ma sợ) v.v... Là một trong năm chúng, một trong bảy chúng của giáo đoàn Phật giáo. Tức là người con trai, đàn ông đã Xuất Gia vào đạo, Thụ Giới Cụ Túc. Bật Sô không kinh doanh để mưu sinh, mà đi xin ăn để sống cuộc đời thanh sạch, nên gọi là Khất Sĩ (người đi xin ăn). Diệt trừ cái đói của sáu tình thức (tức mắt tai mũi lưỡi thân ý), dứt hết tham muốn nhơ nhớp và Huân Tu các pháp lành, cho nên gọi là trừ sĩ, trừ cận, huân sĩ (người xông ướp) v.v..., tu dưỡng đạo lành để phá trừ Phiền Não, nên gọi là phá Phiền Não. Vì nhận giữ giới trọn đời, nên cũng gọi tịnh trừ giới. Vì chắc chắn vào Niết Bàn, khiến bọn Ma Vương sợ hãi, nên gọi Bố Ma. [X. luận Đại trí độ Q. 3.; Thích Ca phồ Q. 7.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 8. ]. (xt. Tỉ Khưu).