Bát Tà Hạnh

《八邪行》 bā xié xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tám hạnh tà. Trái với Bát Chính Đạo. Tức ba nghiệp thân, miệng, ý phạm tám thứ sai lầm. Cũng gọi bát tà chi, bát tà pháp. Gọi tắt bát tà.
1. Tà Kiến, chỉ sự thấy biết không tin có Nhân Quả, Công Đức, cha mẹ, Thánh Nhân v.v...
2. Tà chí, cũng gọi tà tư duy. Chỉ sự suy tư về ham muốn, giận tức, làm hại...
3. Tà Ngữ, tức nói dối, nói hai lưỡi, nói độc ác, nói thêu dệt.
4. Tà Nghiệp, tức giết hại, trộm cướp, gian dâm.
5. Tà Mệnh, mưu sinh trái với Đạo Đức, nhân nghĩa.
6. Tà Phương Tiện, cũng gọi là Tinh Tiến, tức hăng hái, sốt sắng làm việc ác.
7. Tà niệm, nhớ nghĩ bậy, quán niệm phi pháp.
8. Tà Định, định tâm sai lầm, chẳng phải chính định. Tám điều trên đây, những người Phàm PhuNgoại Đạo thường làm, những người mong cầu giải thoát Niết Bàn thì phải tránh xa. [X. kinh Tạp a hàm Q. 28.; kinh Trung a hàm Q. 49.; kinh Bát Chính Đạo; kinh Duy Ma phẩm Đệ Tử ]. (xt. Bát Chính Đạo).