Bất Thể Thất Vãng Sinh

《不體失往生》 bù tǐ shī wǎng shēng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đối lại với Thể thất vãng sinh. Thể, chỉ cái Thân Thể nhớp nhúa do năm uẩn hợp thành. Những người tu hành được vãng sinh, khi hấp hối, cái Thân Thể nhớp nhúa của họ mất đi, thì mới vãng sinh được, gọi là thể thất vãng sinh. Đối lại, lúc đang sống, nghe và tin (nghe Danh Hiệu Nam Mô A Di Đà Phật rồi sinh lòng tin) là đã Thành Tựu sự nghiệp vãng sinh rồi, không cần đợi đến khi mất thân Phàm Phu nhớp nhúa mới Quyết Định vãng sinh, gọi là Bất Thể Thất Vãng Sinh. [X. Khẩu Truyền sao Q.trung].