Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Thế Vô Chướng Ngại Trí Giới
《三世無障礙智戒》
Cũng gọi Tam muội da giới, Tự tính bản nguyên giới. Gọi tắt: Tam giới. Chỉ cho giới Chân ngôn bí mật trụ nơi lí Tam tam bình đẳng, lấy tâm bồ đề thanh tịnhsẵn có làm giới thể và lấy pháp giới vô lượng vạn đức làm hành tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thí
《三施》
Chỉ cho ba cách bố thí. Theo luận Đại trí độ quyển 11 thì 3 cách bố thí là: 1. Tài thí: Người giữ giới, không những chẳng xâm phạm tài vật của người khác mà còn đem tài vật của mình bố thí cho người khác. 2. Pháp thí: Nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thị Kệ
《三是偈》
Cũng gọi Tam đế kệ. Chỉ cho 1 bài kệ của phẩm Quán tứ đế trong Trung luận do ngài Long thụ soạn (Đại 30, 33 trung): Chúng nhân duyên sinh pháp Ngã thuyết tức thị vô Diệc vi thị giả danh Diệc thị Trung đạo nghĩa (Pháp do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiện Căn
《三善根》
Phạm: Trìịikuzala-mùlani. Pàli:Tìịi kusala-mùlàni. Chỉ cho 3 loại tâm sở đối trị 3 thứ bất thiện căn. Đó là: 1. Vô tham thiện căn (Phạm:A-lobhakuzala-mùla), cũng gọi Bất tham thiện căn. Nghĩa là đối với các cảnh 5 dục lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Chư Pháp
《三千諸法》
Cũng gọi Tam thiên, Tam thiên thế gian.Ba nghìn các pháp. Tiếng dùng của tông Thiên thai, bao quát hết thảy muôn pháp. Tam thiên là con số mà Viên giáo Thiên thai dùng để diễn tả khái niệm các pháp xưa nay vốn Nhất đa tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới
《三千大千世界》
Phạm: Tri-sàhasra-mahà-sàhasraloka-dhàtu. Pàli: Ti-sahassì-mahà-sahassìloka-dhàtavo. Cũng gọi Nhất đại tam thiên đại thiên thế giới, Nhất đại tam thiên thế giới, Tam thiên thế giới. Ba nghìn thế giới đại thiên. Tức vũ tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiện Đạo
《三善道》
Cũng gọi Tam thiện thú Chỉ cho 3 đường thiện trời, người, a tu la do tu 3 phẩm thiện nghiệp mà hướng tới để sinh về. Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 2 hạ (Đại 33, 698 hạ) nói: Vô minh kết hợp với hạnh tu thiện phẩm hạ th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Phật
《三千佛》
Cũng gọi Tam kiếp tam thiên Phật, Tam thế tam thiên Phật. Chỉ cho ba nghìn đức Phật lần lượt ra đời trong 3 kiếp quá khứ, hiện tại và vị lai. Đây là con số gọi chung 1000 đức Phật kiếp Trang nghiêm (đời quá khứ), 1000 đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiền Thiên
《三禪天》
Cũng gọi Đệ tam tĩnh lự, Đệ tam thiền. Chỉ cho cõi Thiền thứ 3 trong 4 cõi thiền của Sắc giới. Vìlìabỏ hỉ của thiền thứ 2 thì lại sinh lạc tĩnh diệu, nên cõi thiền này cũng gọi là Li hỉ diệu lạc địa. Cõi này chỉ có ý thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Trần Điểm Kiếp
《三千塵點劫》
Ba nghìn kiếp chấm mực. Đây là số kiếp ví dụ thời gian lâu xa kể từ khi đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay trong phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa. Đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay đã rất lâu xa, ví n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiện Tri Thức
《三善知識》
Chỉ cho 3 bậc thiện tri thức chỉ dạy, khích lệ, giúp đỡ người tu hành. Đó là: 1. Giáo thụ thiện tri thức: Tức bậc thầy dạy bảo. Các phương pháp tu học bên ngoài cũng như những chướng ngại bítlấp bên trong... đều được bậc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Tứ Tiên
《三天四仙》
Ba trời bốn tiên. Tức thuyết của ngoại đạo Ấn độ. Ba trời là: 1. Ma hê thủ la thiên: Tức trời Đại tự tại. Hình tượng vị trời này có 8 tay 3 mắt, cỡi trâu trắng. Những người tin thờ trời này cho rằng Ngài là nhân sinh ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Uy Nghi Bát Vạn Tế Hạnh
《三千威儀八萬細行》
Ba nghìn uy nghi tám vạn tế hạnh của tỉ khưu phải ứng xử hàng ngày. Vị tỉ khưu phải giữ 250 giới, đem phối hợp với 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm thì thành 1.000 giới, lưu chuyển theo 3 đời(có thuyết nói Tam tụ tịnh giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiên Viện
《三千院》
Môn tích của tông Thiên thai. Nhật bản, tọa lạc tại khu Tả kinh ở Kyoto. Khoảng năm 782-806, ngài Tối trừng xây dựng Tam thiên viện ở Đông tháp núi Tỉ duệ, sau dời đến làng Vĩ tỉnh ở phía đông Osaka, trở thành chùa Môn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thiếp Hoà Tán
《三帖和贊》
Từ ngữ gọi chung ba bộ hòa tán. Tịnh độ, Cao tăng và Chính tượng mạt, do ngài Thân loan người Nhật bản soạn. Lúc về già, vì muốn cho giáo nghĩa căn bản của Chân tông dễ hiểu hơn, nên ngài Thân loan đã soạn ra các hòa tán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thỉnh
《三請》
Chỉ cho 3 lần xin đức Phật nói pháp. Phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 42 trung) nói: Lúc bấy giờ, đại chúng Bồ tát, đứng đầu là ngài Di lặc, chắp tay bạch Phật rằng: Bạch đức Thế tôn! Kính xinNg…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thô Trọng
《三粗重》
Ba to nặng. Tức chỉ cho 3 thứ tập khí thô to, nặng nề mà người tu hành phải lần lượt đoạn trừ trong 3 a tăng kì kiếp. Ba thứ tập khí này là hạt giống của Phiền não chướng và Sở tri chướng, cho nên cũng gọi là Tam chướng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thoái
《三退》
Ba thứ lui mất. Tức sự lui mất công đức của hàng Thanh văn, Duyên giác và Phật có 3 loại như sau: 1. Dĩ đắc thoái(cũng gọi Dĩ đắc pháp thoái). Nghĩa là bậc Thánh đã dứt trừ hoặc nghiệp rồi lại thoái hóa, khiến phiền não …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thoái Khuất
《三退屈》
Cũng gọi Tam chủng thoái khuất. Ba lui khuất. Tức chỉ cho ba thứ tâm thoái khuất sinh khởi khi Bồ tát ở vào giai vị Tư lương(giai vị thứ nhất trong 5 giai vị Bồ tát). Đó là: 1. Bồ đề quảng đại khuất: Vô thượng bồ đề rộng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời
《三時》
I. Tam thời. Chỉ cho 3 thời kì chuyển biến, phát triển củagiáo pháp đức Phật, đó là: Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp. (xt. Chính Tượng Mạt). II. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Hữu, Không, Trung. Tức chiếu theo nội dung mà c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Chướng
《三時障》
Nghiệp dị thục làm chướng ngại Tam thời. Tam thời chỉ cho lúc sắp được Nhẫn vị, quả Bất hoàn, quả Vô học. Tam thời chướng là: 1. Khi từ Đính vị của giai vị Tứ thiện căn sắp được Nhẫn vị thì chiêu cảm nghiệp 3 đường ác, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Điện
《三時殿》
Cung điện được xây cất để thích ứng với 3 thời xuân, hạ và đông. Tại Ấn độ, một năm được chia làm 3 mùa, tức từ ngày 16 tháng 1 đến ngày 15 tháng 5 là mùa nóng (xuân), từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 9 là mùa mưa(hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Giáo
《三時教》
Cũng gọi Tam thời giáo phán. Chỉ cho 3 thời kì của giáo pháp đức Phật được chia loại theo thời đại đức Phật thuyết pháp khác nhau và ý nghĩa cạn sâu của nội dung kinh điển. 1. Theo thuyết của tông Pháp tướng: Ngài Khuy c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Hệ Niệm
《三時繫念》
Nhớ nghĩ 3 thời. Tức là một trong các pháp môn niệm Phật của tông Tịnh độ, do Quốc sư Trung phong đời Nguyên đề xướng, mục đích chủ yếu là cầu cho các vong linh được sinh về thế giới Cực lạc phương Tây, vĩnh viễn ra khỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Hệ Niệm Nghi Phạm
《三時繫念儀範》
Gọi đủ: Trung phong tam thời hệ niệm nghi phạm. Tác phẩm, một quyển, do ngài Trung phong Minh bản soạn vào đời Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 128. Nội dung sách này, trước hết là các mục: Cử chú, vân tập tán, Đăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Luận Môn
《三時論門》
Liên kết 3 thời quá khứ, hiện tại và vị lai để thảo luận và nghiên cứu tất cả sự pháp. Phẩm Luận môn trong luận Thành thực (Đại 12, 248 trung) nói: Tam thời luận môn nghĩa là nếu trong việc này mà nói về sắc, thì nếu sắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Toạ Thiền
《三時坐禪》
Ba thời ngồi thiền. Tức là Hoàng hôn tọa thiền, Tảo thần tọa thiền và Bô thời tọa thiền. 1. Hoàng hôn tọa thiền: Bắt đầu vào khoảng 8 giờ tối. 2. Tảo thần tọa thiền: Bắt đầu vào khoảng 10 giờ sáng. 3. Bô thời tọa thiền: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thời Vô Hối
《三時無悔》
Ba thời không ăn năn. Tức trong 3 giai đoạn khởi tâm làm ác mà không một giai đoạn nào sinh tâm hối cải. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú, khi chúng sinh tạo tác các tội như ngũ nghịch... vào lúc định làm, đang là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thông Lực
《三通力》
Chỉ cho 3 thứ năng lực thần thông nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 20: 1. Báo đắc thông lực: Chư thiên trong 3 cõi đều có 5 thứ thần thông, cho đến quỉ thần cũng có tiểu thông lực, tuy hơn kém khác nhau nhưng đều biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thụ
《心受》
Đối lại: Thân thụ. Sự cảm nhận vui sướng hay buồn khổ do ý thức thứ 6, là 1 trong 2 thụ. (xt. Nhị Thụ, Cảm Tình).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thú Độ Hà
《三獸渡河》
Ba con thú lội qua sông, ví dụ sự tu hành đoạn hoặc của Tam thừa có sâu cạn khác nhau. 1. Voi lội qua sông: Ví dụ hàng Bồ tát tu 6 độ muôn hạnh, lợi ích chúng sinh, đoạn trừ Kiến, Tư hoặc, tập khí sạch hết, chứng được bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thụ Nghiệp
《三受業》
Cũng gọi Tam thụ báo nghiệp. Chỉ cho 3 thứ nghiệp được phân loại theo 3 cảm thụ: Khổ, lạc, xả. Đó là: 1. Thuận lạc thụ (Phạm: Sukhavedanìya-karma), cũng gọi Phúc nghiệp, Lạc báo nghiệp, Nghiệp chiêu cảm lạc thụ, bắt đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thừa Quán Môn
《三乘觀門》
Môn quán của Tam thừa. Tức chỉ cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát thuộc Tam tạng giáo trong 4 giáo Thiên thai, lần lượt lấy quán khổ đế, quán tập đế, quán đạo đế làm pháp môn tu hành bước đầu. 1. Thanh văn quá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thuật
《三術》
Gọi đủ: Nội ngoại tam thuật. Chỉ cho 3 phương pháp trong, ngoài được tông Thiên thai sử dụng để trừ khử ma chướng trong lúc tu thiền quán. Nghĩa là hành giả khi tu xong pháp quán thứ 8 Tri thứ vị, thường dễ bị nhiễu loạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thức
《心識》
Từ gọi chung tâm và thức. Tông Câu xá cho rằng tâm và thức là cùng thể mà khác tên, còn tông Duy thức Đại thừa thì chủ trương tâm và thức là 2 thứ có thể tính riêng biệt và có một thức, 2 thức cho đến vô lượng thức. (xt.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thức Duyên Cảnh Quảng Hiệp
《三識緣境廣狹》
Cảnh(đối tượng) mà 3 thức thứ 8, thứ 7 và thứ 6 duyên theo có rộng, hẹp khác nhau. Tức là: 1. Cảnh của thức thứ 8 duyên theo rộng nhất: Thức thứ 8 là thức căn bản, là chỗ nương của cả nhiễm lẫn tịnh, có năng lực biến hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thường
《三常》
Chỉ cho 3 thứ thường trụ của thân Phật. Đó là: 1. Bản tính thường(cũng gọi Tự tính thường, Ngưng nhiên thường): Chỉ cho thân Tự tính của tất cả các pháp, thân này thường trụ, rốt ráo vô lậu. 2. Bất đoạn thường(cũng gọi V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tầm Thường Niệm Phật
《尋常念佛》
Đối lại: Biệt thời niệm Phật. Trong 4 uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm, thường niệm Phật, không gián đoạn. [X. Tịnh độ tông yếu tập Q.2; Vãng sinh yếu tập Q.trung, phần cuối]. (xt. Biệt Thời Niệm Phật).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tầm Thường Trà Phạn
《尋常茶飯》
Cũng gọi Gia thường trà phạn. Việc uống trà, ăn cơm hằng ngày, là những động tác bình thường, chẳng có gì là kì lạ. Thiền tông dùng ngay cái tâm bình thường như việc uống trà, ăn cơm này mà đả tọa tham thiền, kiến tính t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Thuỷ
《心水》
Dòng nước tâm, chỉ cho tâm. Vì từ trong tâm xuất hiện muôn tượng, lăng xăng xao động, nhơ sạch khác nhau, ví như dòng nước, nên gọi Tâm thủy. [X. kinh Đại nhật Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Thuyết Thanh
《三說聲》
Cũng gọi Tam sĩ. Chỉ cho 3 ngôi trong văn pháp tiếng Phạm. 1. Tự thuyết thanh(cũng gọi Thuyết tự thanh, Thượng sĩ): Đại danh từ chỉ người ở ngôi thứ nhất. 2. Thuyết tha thanh(cũng gọi Tha thuyết thanh, Trung sĩ): Đại dan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tỉ Lượng
《三比量》
Cũng gọi Tam lượng, Tam chi tỉ lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tự tỉ lượng, Tha tỉ lượng và Cộng tỉ lượng. [X. luận Nhân minh nhập chính lí; Nhân minh nhập chính lí Q.hạ, phần cuối]. (xt. Tha Tỉ Lượng, Cộng Tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tịch Mặc
《三寂默》
Tịch mặc, Phạm: Mauneya, Mauna, Maunì. Hán âm: Mâu ni. Cũng gọi Tam tịch tĩnh. Ba vắng lặng. Tức thân vắng lặng, ngữ vắng lặng và ý vắng lặng, nghĩa là trạng thái 3 thứ phiền não của thân, ngữ, ý vắng lặng vĩnh viễn. Luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tiệm Thứ
《三漸次》
Chỉ cho 3 pháp thứ bậc căn bản mà đức Phật nói trước khi giảng về các địa vị tu hành. 1. Trừ trợ nhân: Tức trừ bỏ nhân giúp cho điều ác của chúng sinh, như 5 thứ rau cay hành, hẹ, tỏi, củ kiệu, hưng cừ, hễ ăn chúng thì d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tiện
《三賤》
Ba thứ tầm thường hèn mọn khi may áo ca sa giúp cho tỉ khưu đối trị được tâm tham nhiễm. Đó là: 1. Đạo tiện: Cắt may áo đơn giản, tầm thường, không kiểu cách. 2. Y tiện: Vải may áo cũng dùng loại thông thường, thô xấu. 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tiêu Phục
《三消伏》
Tiêu phục 3 thứ độc hại. Đó là: 1. Sự tiêu phục: Dùng tán tâm tiêu phục các thứ độc hại như hổ lang, dao kiếm... 2. Hạnh tiêu phục: Tiêu phục các hạnh độc của Ngũ trụ địa. Tức hàng Nhị thừa Tạng giáo, Thông giáo và hàng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tín
《三信》
I. Tam Tín. Chỉ cho 3 thứ tín tâm cầu vãng sinh Tịnh độ: Thuần tâm, Nhất tâm và Tương tục tâm. (xt. Tam Tín Tam Bất). II. Tam Tín. Cũng gọi Tam tâm, Tam tín tâm. Chỉ cho Chí tâm, Tín nhạo tâm, Dục sinh tâm do đức Phật A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tín Tam Bất
《三信三不》
Cũng gọi Tam bất tam tín. Chỉ cho 3 thứ tâm tin và 3 thứ tâm không tin do ngài Đàm loan thuộc tông Tịnh độ của Phật giáo Trung quốc nêu ra. Tam tín tâm là: 1. Thuần tâm: Tâm có niềm tin bền vững. 2. Nhất tâm: Tâm chỉ tin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tịnh Đầu
《三淨頭》
Chỉ chỗ đầu giường trong Tăng đường. Chỗ này có 3 công dụng: Thứ nhất, dùng để cất ca sa, thứ hai, dùng để bình bát và thứ ba, dùng để làm gối khi ngủ(dùng đầu giường làm gối), cho nên gọi là Tam tịnh đầu.[X. điều Nhật d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tịnh Nhân
《三淨因》
Cũng gọi Thân khí thanh tịnh tam nhân. Chỉ cho 3 nguyên nhân làm cho thân tâm thanh tịnh. Đó là: 1. Thân tâm viễn li (thân tâm xa lìa): Thân không gần bạn xấu, tâm không khởi niệm ác. 2. Hỉ túc thiểu dục(cũng gọi Thiểu d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển