Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phương Khẩu Thực
《方口食》
Phương khẩu. Pàli: Disàmukha. Nghĩa đen là ngửa mặt trông ngóng 4 phương, nghĩa bóng là chỉ cho người xuất gia xu nịnh kẻ có quyền thế, giàu sang, đi khắp 4 phương, dùng lời khéo léo mê hoặc người khác để kiếm sống. Là 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Luận Sư
《方論師》
Luận sư ngoại đạo chủ trương phương vị là nhân sinh ra muôn vật, 1 trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ. Cứ theo luận Ngoại đạo tiểu thừa niết bàn thì Phương luận sư chấp phương vị là thường trụ, cho rằng phương vị 4 phương, 4…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Nghệ
《方詣》
Phương là nơi chốn; Nghệ là đến. Phương nghệ là chỗ qui về, tức là ý thú, yếu chỉ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển 1 (Đại 40, 2 thượng) nói: Dẫn sơ qua các điều thì có thể hiểu được ý thú (phương nghệ).…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Ngoại
《方外》
Phương hàm ý là đạo. Ở ngoài vòng cái đạo mà người ta phải giữ, gọi là Phương ngoại. Người Phương ngoại phần nhiều chỉ cho những người xa rời thế tục. Phương ngoại cũng chỉ cho những vùng đất ở ngoài biên thùy Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Ngoại Hữu
《方外友》
Người bạn ngoài thế tục. Tức là từ ngữ mà giới trí thức thế gian dùng để gọi những bạn xuất gia. Trong Thiền lâm, lá sớ do hàng sĩ đại phu soạn để chúc mừng vị Tân trụ trì, gọi là Phương ngoại sớ. [X. môn Văn sớ trong Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Phần
《方分》
Chủ trương cho cực vi có các phương vị trên, dưới, phải, trái và có thể tích chiếm dụng khoảng không gian, gọi là Phương phần. Nhưng có thuyết lại cho cực vi là hình tròn, nên không có Phương phần. [X. Thành duy thức luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Phục
《方服》
Cũng gọi Phương bào. Chỉ cho áo pháp(ca sa) của tỉ khưu, vì ca sa đều là hình vuông, nên gọi là Phương phục. [X. Phương phục đồ kí].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Quảng Đạo Nhân
《方廣道人》
Chỉ cho những người ngoại đạo sống nhờ vào Phật pháp Đại thừa.Phương quảng là vuông vức, rộng lớn, chỉ cho Đại thừa; Đạo nhân là người học đạo. Như vậy, nói theo ngữ nghĩa thì Phương quảng đạo nhân là những người tu học …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Sắc Dụ Ngũ Đạo
《方色喻五道》
Màu sắc và phương hướng dụ năm đường. Cứ theo Viên giác kinh lược sớ sao thì tính Viên giác thanh tịnh, tùy theo các loài mà ứng hiện trong 5 đường (trời, người, địa ngục, ngã quỉ, súc sinh) ví như ngọc bảo châu ma ni tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Sĩ
《方士》
Chỉ cho những người thích luận đàm về thuyết thần tiên, hoặc về những phương thuật kì lạ. Tại Trung hoa, vào thời Chiến quốc, ở các nước Yên, Tề thường có những kẻ dùng các phương thuật như tu luyện thành tiên và thuốc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Sở
《方所》
Phương hướng và nơi chốn. Luận Câu xá quyển 8 (Đại 29, 41 thượng) nói: Vì pháp vô sắc cho nên không có phương sở; các pháp vô biểu, vô sắc ở quá khứ, vị lai không trụ phương sở, đó là lí tất nhiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Thốn Thiền
《方寸禪》
Thiền mới một tấc. Nghĩa là người tham thiền mới chỉ lãnh ngộ được chút ít. Chương Pháp vân cảo trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 17 (Vạn tục 138, 339 thượng) ghi: Sư thường nói với mọi người: Vào ngày 21 tháng 11 năm Thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Thuật
《方術》
Thuật mà các phương sĩ ở Trung quốc thời xưa ứng dụng, như thiên văn, lịch toán, chiêm nghiệm, tướng số, luyện đơn, bói toán, phong thủy (xem đất để mộ), độn giáp, thần tiên, phòng trung thuật...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Ba La Mật
《方便波羅蜜》
Phạm:Upàya-pàramità. Hán âm: Âu ba da ba la mật. Cũng gọi Phương tiện thiện xảo ba la mật, Phương tiện thắng trí ba la mật. Chỉ cho Ba la mật thứ 7 trong 10 Ba la mật, được chia làm 2 loại: 1. Hồi hướng phương tiện thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Ba La Mật Bồ Tát
《方便波羅蜜菩薩》
Phạm: Àrya-upàya-pàramità. Hán dịch: Phương tiện đáo bỉ ngạn. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, hàng trên, phía nam bồ tát Hư không tạng ở trung ương viện Hư không tạng trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Bát Nhã
《方便般若》
I. Phương Tiện Bát Nhã. Chỉ cho Quyền trí phân biệt các pháp, là đức của phương tiện đại giác viên thường, là 1 trong 3 Bát nhã. Đức phương tiện chẳng phải tịch lặng mà lặng, khéo léo phân biệt các pháp, nên gọi là Phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Giả Môn
《方便假門》
Giáo môn phương tiện tạm lập ra để đưa chúng sinh vào đạo chân thực. Bồ tát Phương Tiện Ba La Mật (Mạn đồ la Thai tạng giới) Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản lấy nguyện thứ 19 (nguyện đến đón rước) làm Phương tiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hiện Niết Bàn
《方便現涅槃》
Cũng gọi Ứng hóa niết bàn. Tức là Phương tiện tịnh niết bàn do tông Thiên thai thiết lập, 1 trong 3 Niết bàn. Nghĩa là pháp thân Như lai tuy thường trụ bất diệt, nhưng vì muốn cho chúng sinh khởi ý tưởng khó gặp Phật ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hoá Độ
《方便化土》
Tịnh độ do đức Phật A di đà phương tiện thị hiện để tiếp dẫn các hành giả tự lực tu các thiện hạnh và niệm Phật cầu vãng sinh, 1 trong 2 độ do Chân tông của Nhật bản thành lập. Vì Tịnh độ này không phải Báo độ chân thực,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hoá Thân
《方便化身》
Chỉ cho hóa thân của đức Phật A di đà thị hiện trụ ở cõi Giải mạn được hóa hiện tại biên địa Tịnh độ để thích ứng với các phương tiện nguyện (nguyện thứ 19 tu các công đức; nguyện thứ 20 niệm Phật tất định vãng sinh)...,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hữu Dư Độ
《方便有餘土》
Tịnh độ trong đó các vị A la hán, Bích chi phật và các Bồ tát dưới Thập địa cư trụ, 1 trong 4 độ do tông Thiên thai thiết lập.Vì các bậc Thánh trên tu tập đạo Phương tiện, dứt trừ hết Kiến hoặc và Tư hoặc, nên gọi là Phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Nhị Chủng Tướng
《方便二種相》
Hai thứ phương tiện khéo léo mà Bồ tát thị hiện ra để cứu độ chúng sinh. 1. Thế gian phương tiện: Các phương tiện mà Bồ tát hoặc vì tự lợi, hoặc vì lợi tha thị hiện ra; vì những phương tiện này còn có chỗ sở đắc, sở chấp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Phẩm
《方便品》
1. Phương Tiện Phẩm. Chỉ cho tên phẩm thứ 2 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Nội dung phẩm này giảng nói về Tam thừa phương tiện và Nhất thừa chân thực, cho nên gọi là Phương tiện phẩm. 2. Phương Tiện Phẩm. Chỉ cho tên phẩm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Sát Sinh
《方便殺生》
Chỉ cho việc giết hại mà bậc Đại bồ tát thực hiện để cứu độ chúng sinh. Chẳng hạn như trên con truyền buôn, Bồ tát biết chắc 1 kẻ cướp định giết chết tất cả mọi người trên thuyền để chiếm đoạt hàng hóa và tiền bạc, Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Tâm
《方便心》
I. Phương Tiện Tâm. Chỉ cho tâm của Quyền trí, 1 trong 4 tâm.Tông Tịnh độ cho rằng Phương tiện tâm là 1 trong 4 tâm bồ đề có năng lực giúp hành giả tịnh nghiệp vãng sinh Cực lạc. Phương tiện tâm và Trí tuệ tâm (tâm của T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Tâm Luận
《方便心論》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát ca dạ dịch vào đời Hậu Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này trình bày về cương yếu của luận lí Nhân minh mà được xem như phương tiện để phân biệt thiện ác, chính tà, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Thanh
《方便聲》
Chỉ cho âm thanh chữ (a#) trong 5 cách biến hóa về âm vận của chữ (a) trong Mật giáo. Chữ (a#) tức là chữ (a) được thêm 2 cái chấm (:) vào bên phải; 2 chấm này gọi là chấm phương tiện, biểu thị phương tiện cứu cánh, cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Trí
《方便智》
Cũng gọi Quyền trí. Đối lại: Thực trí. Chỉ cho trí thấu suốt pháp phương tiện, tức trí ứng dụng các phương tiện khéo léo, 1 trong 2 trí. Cứ theo Đại thừa nghĩa chương quyển 19 thì trí rõ biết pháp Tam thừa quyền hóa, gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Tuỳ Duyên Chỉ
《方便隨緣止》
Cũng gọi Hệ duyên thủ cảnh chỉ. Gọi tắt: Phương tiện chỉ. Một trong ba Chỉ do tông Thiên thai lập ra, đối lại với Giả quán trong 3 quán Không, Giả, Trung và thiên về Tục đế. Bồ tát biết rõ không chẳng phải không, thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Toà
《方座》
Tòa hình vuông, không có trang sức, một loại tòa ngồi đơn giản nhất của các pho tượng Phật và Bồ tát. (xt. Đài Tòa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Trượng Nội Hạ
《方丈內賀》
Lễ chúc mừng vị Trụ trì trong phương trượng. Pháp lễ kính mà 5 vị thị giả hành trì để chúc mừng vị Trụ trì ở phương trượng mỗi tháng 1 lần vào ngày mồng 1 sau bữa ăn sáng trong Thiền lâm. Cách thực hành pháp lễ này là: M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tướng
《方相》
Giới tràng hình vuông trong Đại giới, 1 trong 5 cách kết giới tướng. (xt. Ngũ Chủng Kết Giới Tướng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Vị
《方位》
Chỉ cho phương hướng. Trung quốc vốn có 4 phương: Đông, Nam, Tây, Bắc và 4 góc(tứ duy): Đông nam, Tây nam, Tây bắc và Đông bắc. Bốn phương và 4 góc hợp lại thì là 8 phương. Từ sau khi Phật giáo được truyền vào Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Vinh Thăng
《方榮升》
Người sáng lập ra Viên giáo (Đại đồng giáo, 1 tông giáo dân gian) sống vào đời Minh, người huyện Sào, tỉnh An huy, Trung quốc. Ông từng học giáo pháp nơi Kim tông hữu, đồ tôn của Vương bỉnh hành, Giáo chủ Thanh trà môn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Võng Tam Muội
《方網三昧》
Tam muội của Bồ tát, vì Tam muội này rộng lớn vô biên, giống như mạng lưới (võng) bao trùm khắp 8 phương. Thung dung lục tắc 82 (Đại 48, 280 thượng) nói: Như nay hướng lên đầu cây phất tử của bậc Thánh mà nhập Phương võn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả
《果》
Phạm: Phala. Hán âm: Phả la. Vốn chỉ cho trái cây, sau được chuyển dụng để chỉ cho kết quả do nhân sinh ra. Bởi vì tất cả pháp hữu vi là trước sau nối nhau, cho nên đối lại với nhân ở trước thì pháp sinh ra sau gọi là qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Báo
《果報》
Phạm:Vipàka. Cũng gọi Dị thục, Quả thục, Báo quả, Ứng quả, Dị thục quả. Tức là cái kết quả do nghiệp nhân từ quá khứ mang lại. Có 2 loại: 1. Tổng báo: Quả báo do dẫn nghiệp (nghiệp báo chung) đưa đến, như sự sống còn của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Qua Bích
《戈壁》
Mông cổ: Gobi. Cũng gọi Qua Bích than, Qua bích sa mạc. Sa mạc Gobi ở Mông cổ. Sa mạc này phía đông chạy dài đến dãy núi Đại Hưng An, phía tây tiếp giáp cao nguyên Pamir, có thể chia làm 2 phần: Sa mạc Gobi ở phía đông H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Chứng
《果證》
Quả vị chứng ngộ được do tu hành nhân vị. Bài tựa trong Từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện (Đại 50, 220hạ) nói: Chỉ bày việc đó bằng nhân tu, làm sáng tỏ việc đó bằng quả chứng. Tứ thập nhị chương kinh chú nói: Lúc đức Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Cực Pháp Thân
《果極法身》
Đồng nghĩa: Pháp tính thân. Đối lại: Ứng hóa pháp thân. Chỉ cho pháp thân cực thành mãn quả, cũng là thân chứng được chân lí pháp tính. [X. phẩm Nhân quả trong kinh Anh lạc Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Đầu Vô Nhân
《果頭無人》
Đồng nghĩa: Hữu giáo vô nhân. Có quả vị mà không có người chứng, chỉ cho 3 giáo Tạng, Thông, Biệt do tông Thiên Thai phán lập. Quả đầu là chỉ cho quả Phật. Trong 4 giáo Tạng Thông Biệt Viên, thì 2 giáo Tạng, Thông, đứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Địa
《果地》
Cũng gọi Quả vị, Quả cực. Đối lại: Nhân vị, Nhân địa. Do tu hành nhân vị mà chứng được cực vị của quả mãn Diệu giác. Kinh Lăng nghiêm quyển 4 (Đại 19, 122 thượng) nói: Phải nên quán xét cho thấu đáo, nhân địa phát tâm và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Địa Vạn Đức
《果地萬德》
Đối lại: Nhân vị vạn hạnh. Do ứng với muôn hạnh của nhân vị để đạt đến địa vị của quả Phật mà thành tựu được vô lượng diệu đức. Do sự quan hệ đối đãi giữa nhân và quả, nên đối lại với nhân địa mà có quả địa; đối lại với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quá Độ Nhân Đạo Kinh
《過度人道經》
Gọi đủ: Phật thuyết A di đà tam da tam. Phật tát lâu Phật đàn quá độ nhân đạo kinh. Gọi tắt: A di đà kinh. Kinh, 2 quyển, do cư sĩ Chi Khiêm dịch ở nước Ngô thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Để phân biệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Đoạn
《果斷》
Đoạn trừ quả khổ sinh tử, 1 trong 2 loại giải thoát. Bậc A lán hữu dư Niết bàn đã đoạn trừ Tử phược, nhưng chưa đoạn trừ Quả phược. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 29, phần đầu (Đại 12, 536 thượng) nói: Giải thoát có 2 loạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Đức
《果德》
Chỉ cho công đức của quả vị nhờ tu hành mà chứng được, cũng chỉ cho vô lượng công đức mà quả Phật có đủ, như Niết bàn có 4 đức: Thường, lạc, ngã, tịnh. [X. An lạc tập Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quá Đường
《過堂》
Cũng gọi Thướng đường, Phó đường. Chư tăng lên nhà trai dùng cơm. Điều Tống bát vị trong Bị dụng thanh qui quyển 6 (Vạn tục 112, 51 hạ) nói: Duy Na đi ra cửa trước, Thủ tọa, Đô tự mang bát quá đường. Ngoài ra, chúng tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Hải
《果海》
Biển quả, ví dụ trí tuệ, công đức của Phật sâu rộng như biển. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 5 (Đại 35, 534 hạ) nói: Suốt cả nguồn nhân và bao trùm biển quả.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quá Hải Hoà Thượng
《過海和尚》
Tức là ngài Giám Chân, vị Cao tăng Trung Quốc sống vào đời Đường. Cứ theo Đường quốc sử bổ, vào những năm cuối niên hiệu Thiên Bảo, Hòa thượng Giám chân ở Dương Châu, vượt qua Hắc Hải, Xà sơn đến Nhật bản để truyền bá Lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quả Hậu Phương Tiện
《果後方便》
Phương tiện độ sinh sau khi chứng quả. Chư Phật đã chứng quả rồi, nhưng vì mục đích cứu độ chúng sinh, nên lại thị hiện tướng tu nhân cảm quả để làm pháp môn phương tiện. [X. Pháp hoa văn cú Q.9].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển