Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.802 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 148/316.
  • Lục Đại Năng Sinh

    《六大能生》

    Sáu đại: Đất, nước, lửa, gió, không và thức sinh ra 4 loại pháp thân (Tự tính pháp thân, Thụ dụng thân, Biến hóa pháp thân, Đẳng lưu pháp thân), 4 loại Mạn đồ la (Đại mạn đồ la, Tam muội da mạn đồ la, Pháp mạn đồ la, Yết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đại Pháp Tính

    《六大法性》

    Trong con mắt của bậc thánh trí thì pháp tính của 6 đại: đất, nước, lửa,gió, không, thức là nhất vị bình đẳng. nhưng đối với phàm phu thì họ chỉ thấy ngàn sự tướng sai biệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đại Quán

    《六大觀》

    pháp quán 6 đại: đất, nước, gió, lửa, không và thức. hiển giáo quán 6 đại là không, bất tịnh; còn mật giáo thì quán 6 đại là viên dung vô ngại.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đại Thành

    《六大城》

    sáu đô thành lớn nổi tiếng ở trung ấn độ vào thời đức phật còn tại thế. kinh niết bàn quyển 27 (bản nam) có nêu tên 6 đô thành lớn ấy là: thành xá bà đề (phạm: sràvastì), thành sa chỉ đa (phạm: sàketa), thành chiêm bà (p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đại Thể Đại

    《六大體大》

    lục đại: đất, nước, lửa, gió, không và thức là thể tính của các pháp. lục đại trùm khắp pháp giới, cho dù trong 1 hạt bụi, 1 mảy lông cũng có đủ lục đại, không 1 vật gì mà không do lục đại tạo thành. ở đây căn cứ vào ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đại Vô Ngại

    《六大無礙》

    sáu nguyên tố viên dung vô ngại. lục đại là 6 nguyên tố lớn (đất, nước, lửa, gió, không, thức) tạo ra vạn hữu, vì 6 nguyên tố này rộng lớn, trùm khắp pháp giới, nên gọi là lục đại; lục đại này là thể tính của pháp giới, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đạo Luân Hồi

    《六道輪回》

    vòng quanh trong 6 đường sinh tử. sáu đường: địa ngục, súc sinh, ngã quỉ, người, trời và a tu la. chúng sinh vì tạo các nghiệp, hoặc thiện hoặc ác, nên phải trôi lăn mãi trong vòng sinh tử mà chịu khổ trong 6 đường, nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đạo Tiền

    《六道錢》

    tiền được chôn theo người chết, bắt đầu từ đời hán ngụy của trung quốc. theo sự vật kỉ nguyên quyển 9, vào đời hán, sau lễ an táng, lúc chiều tối, thân nhân đem tiền ra chôn ở nghĩa địa cho người chết tiêu dùng, gọi là h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đạo Tứ Sinh

    《六道四生》

    chỉ cho 6 đường thụ sinh: địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la, nhân gian và cõi trời, cùng với 4 hình thái sinh ra là: thai sinh, noãn sinh, thấp sinh và hóa sinh, gọi chung là lục đạo tứ sinh. trong đó, người và súc si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đầu Thủ

    《六頭首》

    chỉ cho 6 chức vụ đứng đầu 6 ban chuyên trách việc tu hành và giáo dục chúng tăng trong thiền lâm. tông lâm tế gọi 6 chức vụ: thủ tọa, thư kí, tạng chủ, tri khách, khố đầu, và dục chủ là lục đầu thủ. còn tông tào động th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Địa Tạng

    《六地藏》

    chỉ cho 6 vị bồ tát địa tạng giáo hóa, dẫn dắt chúng sinh trong 6 đường. về danh hiệu của 6 vị địa tạng trong các kinh quĩ ghi chép không giống nhau, nhưng trên đại thể thì đều có nguồn gốc từ 6 vị thượng thủ trong 9 vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Mãn Tướng

    《六度滿相》

    sáu tướng tu hành lục độ hoàn mãn. 1. mãn tướng bố thí: vua thi tì vì cứu chim bồ câu, nên đã cắt thịt mình cho chim ưng ăn. 2. mãn tướng trì giới: vua phổ minh giữ giới không nói dối, đủ thời gian 7 ngày thì bỏ nước mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Mẫu

    《綠度母》

    độ mẫu, phạm: tàrà. gọi đủ: thánh cứu độ phật mẫu. hóa thân của bồ tát quan âm, 1 trong 21 vị độ mẫu. trung quốc thời xưa gọi độ mẫu là đa la bồ tát, đa la quan âm, gồm có 21 vị tôn. hình tượng của vị tôn này là thiếu nữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Quả Báo

    《六度果報》

    quả báo chiêu cảm được khi tu hành lục độ. lục độ chỉ cho 6 ba la mật: bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định, và trí tuệ. theo kinh thiên giới, thực hành việc bố thí thì được giàu có, trì giới thì được thân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Tập Kinh

    《六度集經》

    cũng gọi lục độ vô cực kinh, lục độ vô cực tập, lục độ tập, tạp vô cực kinh. kinh, 8 quyển, do ngài khang tăng hội dịch vào đời ngô, tam quốc, được thu vào đại chính tạng tập 3. nội dung kinh này ghi chép 91 tích truyện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Thí Dụ

    《六度譬喻》

    sáu thí dụ về lục độ được nói trong kinh hoa nghiêm, đó là: 1. trí tuệ ví dụ là người mẹ. 2. bố thí ví dụ là sữa mẹ. 3. trì giới ví dụ là mẹ nuôi. 4. nhẫn nhục ví dụ là đồ trang sức. 5. tinh tiến ví dụ là người nuôi dạy.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Thuyết Ý

    《六度說意》

    ý nghĩa nói 6 pháp ba la mật. sáu pháp ba la mật có 2 nghĩa là đối trị và thứ đệ sinh. 1. đối trị: sáu pháp ba la mật đối trị 6 thứ: bỏn sẻn, ác nghiệp, nóng giận, lười biếng, loạn tâm, ngu si. vì 6 thứ này không đưa đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Độ Vô Cực

    《六度無極》

    cũng gọi độ vô cực. chỉ 6 pháp ba la mật. ba la mật (phạm: pàramità), hán dịch: độ (dịch cũ). vì pháp tu lục độ của bồ tát là vô cùng, vô cực nên cũng gọi độ vô cực. [x. kinh tăng nhất a hàm q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Đức

    《六德》

    chỉ cho 6 nghĩa của chữ bhagavat. bhagavat (hán âm: bạc già phạm, hán dịch: thế tôn), có đủ 6 nghĩa là: tự tại, xí thịnh, đoan nghiêm, danh xưng, cát tường và tôn quí, gọi là lục đức. [x. phật địa kinh luận q.1]. (xt. bạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lực Giả

    《力者》

    Cũng gọi Lực giả pháp sư. Chỉ cho những vị tăng khiêng kiệu trong các tự viện. Thủa xưa, khi đức Phật nhập diệt, các lực sĩ thành Câu thi na khiêng kim quan của Ngài, vì thế, phu khiêng kiệu trong các chùa viện được gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Gia Thất Tông

    《六家七宗》

    những chi phái của học phái bát nhã ở thời đại đông tấn. từ cuối đời hán cho đến thời lưu tống, kinh bát nhã đã lưu hành ở trung quốc, ngài chi lâu ca sấm đời đông hán truyền dịch kinh đạo hành bát nhã (lần đầu tiên học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Giải Nhất Vong

    《六解一亡》

    sáu cái nút sinh tử (tức 6 căn) được cởi mở thì 1 cái khăn (niết bàn) cũng mất. cứ theo kinh lăng nghiêm quyển 5, thì đức phật từng dùng 1 chiếc khăn hoa báu để ví dụ cho niết bàn; chiếc khăn hoa được thắt thành 6 cái nú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Giáp Bí Chúc

    《六甲秘祝》

    cũng gọi cửu tự pháp, tung hoành pháp. đây là chú thuật do 9 chữ: lâm, binh, đấu, giả, giai, trần, liệt, tại và tiền tạo thành. khi thực hành thì trước hết xướng 9 chữ trên đây, đồng thời vẽ 4 đường thẳng dọc và 5 đường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Giới

    《六界》

    phạm: wađ dhàtava. chỉ cho 6 đại: đất, nước, lửa, gió, không và thức, là những nguyên tố cơ bản tạo thành vạn hữu. vì 6 đại này mỗi thứ đều có giới hạn nên gọi là giới. x. độ kinh trong trung a hàm q.3]. (xt. giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Giới Tụ

    《六界聚》

    giới là giới hạn, tụ là tụ tập. nghĩa là 6 đại giả tụ tập (giả hòa hợp) trong thân của chúng sinh và mỗi thứ đều có giới hạn. cứ theo kinh thuyết xứ trong trung a hàm quyển 21, đức phật dạy ngài a nan phải vì các tỉ khưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hà

    《六河》

    sáu pháp được ví dụ như con sông trong kinh niết bàn. theo niết bàn kinh sớ quyển 27 của ngài quán đính thì lục hà là: sinh tử hà, niết bàn hà, phiền não hà, phật tính hà, thiện pháp hà, ác pháp hà. lục hà này được sắp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hành

    《六行》

    1. lục hành. sáu giai vị tu hành tiến đến quả phật. tức chỉ cho 6 giai vị thập tín, thập trụ, thập hành, thập hồi hướng, thập địa và đẳng giác. [x. kinh kim cương tam muội; tính linh tập q.8]. 2. lục hành. gọi đủ: lục hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hành Quán

    《六行觀》

    pháp quán chán hạ ưa thượng để đoạn trừ tư hoặc theo thứ lớp. ba cõi được chia làm 9 địa, gọi chung là thượng địa (cõi sắc và cõi vô sắc gồm 8 địa) và hạ địa (cõi dục, 1 địa). so với thượng địa thì hạ địa là thô, khổ, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hảo Nhật

    《六好日》

    trong 1 năm, có 6 ngày tốt cho bản mệnh, gọi là lục hảo nhật. vào các ngày này, trong thiền lâm thường có tụng kinh, lễ tán để cầu cho quốc thái, dân an. [x. môn báo đảo trong thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hiện Quán

    《六現觀》

    sáu phương pháp quán xét cảnh hiện tiền bằng trí hữu lậu, vô lậu do luận duy thức đặt ra. đó là: 1. tư hiện quán: tuệ do tư mà thành. tác dụng này nương vào tán địa của cõi dục, quán xét các pháp, rất là bén nhạy, có khả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hoà Hợp

    《六和合》

    sáu căn hòa hợp với 6 trần. tức là mắt hòa hợp với sắc, tai hòa hợp với tiếng, mũi hòa hợp với mùi, lưỡi hòa hợp với vị, thân hòa hợp với xúc và ý hòa hợp với pháp. [x. truyền tâm pháp yếu q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hoà Kính

    《六和敬》

    cũng gọi lục úy lạo pháp, lục khả hi pháp, lục hòa, hành hòa kính, học hòa kính, sự hòa kính, thí hòa kính. chỉ cho 6 thứ hòa đồng, kính ái, tức 6 việc mà người cầu bồ đề và tu phạm hạnh phải thân yêu, kính trọng lẫn nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Hoà Tháp

    《六和塔》

    tòa tháp trên núi nguyệt luân, bên sông tiền đường thuộc tỉnh chiết giang, trung quốc, được xây cất vào năm khai bảo thứ 3 (970) đời vua thái tổ nhà tống. ở nơi này vốn có ngôi chùa lục hòa nên dùng làm tên tháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lực Sĩ

    《力士》

    I. Lực Sĩ. Người có sức mạnh. Đây chỉ cho giòng Mạt la ở thành Câu thi na yết la. Khi đức Phật nhập Niết bàn, giòng Mạt la này khiêng kim quan của Ngài, vì thế nên kinh Trường a hàm gọi Lực sĩ là Mạt la. (xt. Mạt La). II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lực Sĩ Sinh Địa

    《力士生地》

    Nơi sinh sống của giòng Lực sĩ, tức chỉ cho thành Câu thi na yết la. Theo sự giải thích trong Đại bát niết bàn kinh sớ quyển 1, thì Lực sĩ là người có sức mạnh địch lại nghìn người. Nơi có 30 vạn người sống chung thành b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Tức

    《六即》

    Cũng gọi Lục thị, Lục tuyệt, Lục như. Sáu hành vị của Bồ tát Viên giáo do tông Thiên thai thiết lập, tức là 6 giai đoạn hợp thành 1 thể với chân lí, gọi là Lục tức. 1. Lí tức: Hết thảy chúng sinh đều trụ trong Phật tính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Tức Phật

    《六即佛》

    Tông Thiên thai căn cứ vào Phật tính mà lập ra Lục tức vị, gọi là Lục tức Phật. Cứ theo Quán vô lượng thọ kinh sớ diệu tông sao quyển thượng, thì Lục tức Phật là: 1. Lí tức Phật, cũng gọi Lí Phật. Chỉ cho tất cả chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Tưởng

    《六想》

    Chỉ cho 6 niệm tưởng tương ứng với thức mà sinh khởi khi 6 căn tiếp xúc với 6 trần. Cứ theo kinh Đại tập pháp môn quyển hạ, thì Lục tưởng là: 1. Nhãn tưởng: Niệm tưởng tương ứng với thức mà sinh khởi khi mắt trông thấy s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Tướng Viên Dung

    《六相圓融》

    Cũng gọi Lục tướng duyên khởi. Chỉ cho 6 tướng viên dung: Tổng tướng, Biệt tướng, Đồng tướng, Dị tướng, Thành tướng và Hoại tướng. Sáu tướng này dung hòa lẫn nhau mà không bị trở ngại, cùng với thuyết Thập huyền môn, gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Vạn Tạng

    《六萬藏》

    Tạng nghĩa là Pháp tạng, tức giáo pháp do đức Phật nói. Pháp tạng của đức Phật gồm 6 vạn bài kệ, gọi là Lục vạn tạng. Kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 4 (Đại 3, 147 thượng), nói: Đề bà đạt đa tuy theo Phật xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Vật

    《六物》

    Gọi đủ: Tỉ khưu lục vật. Sáu vật dụng cần thiết mà đức Phật cho phép các vị tỉ khưu được cất giữ. Đó là: Tăng già lê (đại y), Uất đa la tăng (thượng y), An đà hội (trung y), bình bát, ni sư đàn (đồ dùng trải để ngồi nằm)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Vị Tâm Sở

    《六位心所》

    Sáu loại tâm sở. Về tính chất của 6 loại tâm sở, sự phân biệt của tông Câu xá (Tiểu thừa) và tông Duy thức (Đại thừa) có khác nhau. A. Tông Câu Xá chia tâm sở làm 6 loại, 46 món như sau: 1. Đại địa pháp: Những tâm phẩm k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Vô Giảm

    《六無减》

    Sáu thứ công đức vĩnh viễn không sụt giảm sau khi đắc đạo, tức là 6 pháp trong 18 pháp bất cộng của Phật nói trong kinh Bát nhã. 1. Dục vô giảm: Tâm muốn cứu độ chúng sinh không bao giờ sụt giảm. 2. Tinh tiến vô giảm: Tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lực Vô Sở Uý

    《力無所畏》

    Chỉ cho 10 trí lực và 4 vô sở úy của Như lai. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 5 hạ), nói: Tri kiến của Như lai rộng lớn sâu xa, vô lượng vô ngại, lực vô sở úy, thiền định giải thoát tam muội. (xt. Thập Lực, Tứ Vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Vô Uý

    《六無畏》

    Sáu thứ công đức của tâm Bồ đề nhất niệm mà hành giả Chân ngôn đạt được ở 3 kiếp trước Thập địa, cũng là 6 nơi an ổn để hành giả Mật giáo tái sinh, cho nên gọi là Lục vô úy (6 nơi không sợ). 1. Thiện vô úy: Tu 10 nghiệp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Vô Vi

    《六無爲》

    Phạm: Wađasaôskfta. Sáu pháp vô vi căn cứ vào thức biến và pháp tính mà được giả lập, 1 trong 5 vị, 100 pháp của tông Duy thức. Đó là: 1. Hư không vô vi: Chân như được hiển hiện do đã xa lìa phiền não chướng và sở tri ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Xích Đan

    《六尺單》

    Chỉ cho đơn (cái giường) của mỗi vị tăng đặt trong nhà Thiền. Vì đơn này có chiều dài 6 thước (Tàu) và rộng 3 thước nên gọi là Lục xích đơn (giường 6 thước). Tấm ván gỗ ở trước giường gọi là Đơn bản; tấm ván này rộng kho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lục Xúc

    《六觸》

    Chỉ cho 6 tác dụng tinh thần do 6 căn, 6 cảnh và 6 thức hòa hợp mà sinh ra. Đó là: Nhãn xúc, nhĩ xúc, tị xúc, thiệt xúc, thân xúc và ý xúc. 1. Nhãn xúc sinh ái: Mắt tiếp xúc với những màu sắc, hình dáng xinh đẹp ở thế gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lung Sơn

    《籠山》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Ẩn tu trong chốn núi rừng. Vị tăng vào núi tu hành gọi là Lung sơn tỉ khưu, Lung sơn tăng. Phân định giới hạn của khu vực lung sơn để cách li với bên ngoài, gọi là Lung sơn kết giới. Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lược Chư Kinh Luận Niệm Phật Pháp Môn Vãng Sinh Tịnh Độ Tập

    《略諸經論念佛法門往生淨土集》

    Cũng gọi Tịnh độ từ bi tập, Vãng sinh tịnh độ tập, Từ mẫn tam tạng văn tập, Từ bi tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tuệ nhật soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Cứ theo bài kệ Qui kính trong quyển thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển