Lục Địa Tạng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
chỉ cho 6 vị Bồ Tát Địa Tạng Giáo hóa, dẫn dắt Chúng Sinh trong 6 đường. về Danh Hiệu của 6 vị Địa Tạng trong các kinh quĩ ghi chép không giống nhau, nhưng trên đại thể thì đều có nguồn gốc từ 6 vị Thượng Thủ trong 9 vị tôn của viện Địa Tạng thuộc Thai Tạng Giới nói trong Đại Nhật Kinh Sớ quyển 5. đó là: Địa Tạng, bảo xứ, Bảo Chưởng, trì địa, Bảo Ấn thủ và kiên cố ý. a. theo giác thiền sao, thì Danh Hiệu, vật cầm tay và cõi giáo hóa của 6 vị Địa Tạng như sau:
1. đại kiên cố: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải cầm kinh, giáo hóa cõi trời.
2. đại thanh tịnh: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải Kết Ấn thí vô úy, giáo hóa cõi người.
3. thanh tịnh vô cấu: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải cầm phạm khiếp (hộp kinh), giáo hóa cõi A Tu La.
4. đại Quang Minh:tay trái cầm Bảo Châu, tay phải cầm ngọc như ý, giáo hóa cõi Súc Sinh.
5. đại Đức Thanh tịnh: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải Kết Ấn dữ nguyện, giáo hóa cõi ngã quỉ.
6. Đại Định Trí Bi: tay trái cầm Tích Trượng, tay phải cầm Bảo Châu, giáo hóa cõi Địa Ngục. b. theo kinh Thập Vương, thì Danh Hiệu, vật cầm tay và cõi giáo hóa của 6 vị Địa Tạng như sau:
1. dự thiên hạ: tay trái cầm ngọc như ý, tay phải Kết Ấn Thuyết Pháp, giáo hóa cõi trời.
2. phóng quang vương: tay trái cầm Tích Trượng, tay phải Kết Ấn dữ nguyện, giáo hóa cõi người.
3. Kim Cương chàng: tay trái cầm cờ Kim Cương, tay phải Kết Ấn thí vô úy, giáo hóa cõi A Tu La.
4. Kim Cương bi: tay trái cầm Tích Trượng, tay phải Kết Ấn Tiếp Dẫn, giáo hóa cõi Súc Sinh.
5. Kim Cương bảo: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải Kết Ấn cam lộ, giáo hóa cõi ngã quỉ.
6. Kim Cương nguyện: tay trái cầm cờ Diêm Ma, tay phải Kết Ấn thành biện, giáo hóa cõi Địa Ngục. [x. loại tụ danh vật khảo q.25; Lạc Dương Thệ Nguyện tự Duyên Khởi].
1. đại kiên cố: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải cầm kinh, giáo hóa cõi trời.
2. đại thanh tịnh: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải Kết Ấn thí vô úy, giáo hóa cõi người.
3. thanh tịnh vô cấu: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải cầm phạm khiếp (hộp kinh), giáo hóa cõi A Tu La.
4. đại Quang Minh:tay trái cầm Bảo Châu, tay phải cầm ngọc như ý, giáo hóa cõi Súc Sinh.
5. đại Đức Thanh tịnh: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải Kết Ấn dữ nguyện, giáo hóa cõi ngã quỉ.
6. Đại Định Trí Bi: tay trái cầm Tích Trượng, tay phải cầm Bảo Châu, giáo hóa cõi Địa Ngục. b. theo kinh Thập Vương, thì Danh Hiệu, vật cầm tay và cõi giáo hóa của 6 vị Địa Tạng như sau:
1. dự thiên hạ: tay trái cầm ngọc như ý, tay phải Kết Ấn Thuyết Pháp, giáo hóa cõi trời.
2. phóng quang vương: tay trái cầm Tích Trượng, tay phải Kết Ấn dữ nguyện, giáo hóa cõi người.
3. Kim Cương chàng: tay trái cầm cờ Kim Cương, tay phải Kết Ấn thí vô úy, giáo hóa cõi A Tu La.
4. Kim Cương bi: tay trái cầm Tích Trượng, tay phải Kết Ấn Tiếp Dẫn, giáo hóa cõi Súc Sinh.
5. Kim Cương bảo: tay trái cầm Bảo Châu, tay phải Kết Ấn cam lộ, giáo hóa cõi ngã quỉ.
6. Kim Cương nguyện: tay trái cầm cờ Diêm Ma, tay phải Kết Ấn thành biện, giáo hóa cõi Địa Ngục. [x. loại tụ danh vật khảo q.25; Lạc Dương Thệ Nguyện tự Duyên Khởi].