Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.799 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 143/373.
  • Khai Nguyên Thích Giáo Lục

    《開元釋教錄》

    Cũng gọi Khai nguyên lục, Khai nguyên mục lục, Trí thăng lục. Tác phẩm, 20 quyển, do ngài Trí thăng soạn vào năm Khai nguyên 18 (730) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 55. Toàn bộ sách được chia làm 2 phần: I. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Nguyên Tự

    《開元寺》

    Vào năm Khai nguyên 26 (738), vua Đường Huyền tông của Trung quốc ban sắc cho các châu, quận xây chùa Khai nguyên để làm nơi cầu nguyện cho quốc thái dân an, do các quan địa phương chủ trì. Về lí do vua Huyền tông hạ lện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Nhãn Cung Dưỡng

    《開眼供養》

    Cũng gọi Khai quang minh, Khai quang, Khai nhãn, Khai minh. Nghi thức khai quang điểm nhãn tượng Phật trong lễ an vị. Khi thay thế tượng Phật cũ bằng tượng Phật mới trên chính điện, phải cử hành nghi thức Khai nhãn cúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Phế Câu Thời

    《開廢俱時》

    Khai quyền và Phế quyền cùng một lúc, không chia trước sau. Đây là lời phán thích kinh Pháp hoa của tông Thiên thai. Vì muốn nêu rõ ý chỉ Khai hiển của kinh Pháp hoa, nên tông Thiên thai căn cứ vào 2 chữ Liên Hoa trong đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Phế Hội

    《開廢會》

    Chỉ cho 3 nghĩa khai hội của Bản môn và Tích môn trong kinh Pháp hoa theo sự phán thích của tông Thiên thai. Phần Tích môn trong 14 phẩm trước của kinh Pháp hoa nói rõ ý chỉ Khai quyền hiển thực, Phế quyền lập thực và Hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Phong Thiết Tháp

    《開封鐵塔》

    Tháp ở chùa Cam lộ, mạn đông bắc thành Khai phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc. Vốn có tên là tháp Linh cảm, năm Khánh lịch thứ 4 (1044) đời vua Nhân tông nhà Tống bị hỏa hoạn thiêu hủy. Sau đó, nhà kiến trúc trứ danh là Du …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Phu Hoa Vương Như Lai

    《開敷華王如來》

    Phạm:Saôkusumita-ràja-tathàgata. Dịch âm: Tam cú tô nhĩ đa la nhạ đát tha nga đa. Cũng gọi Sa la thụ vương hoa khai phu Phật, Khai phu hoa Phật, Hoa khai phu Phật. Đức Như lai ở phía nam viện Trung đài bát diệp trong Mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Phúc Đạo Ninh Thiền Sư Ngữ Lục

    《開福道寧禪師語錄》

    Cũng gọi: Đàm châu Khai phúc báo từ thiền tự Đạo ninh sư ngữ lục, Khai phúc Ninh hòa thượng ngữ lục. Gọi đủ: Đàm châu Khai phúc thiền tự đệ thập cửu đại Ninh hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Khai phúc Đạo n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Quang

    《開光》

    : có nhiều loại Khai Quang khác nhau. Căn cứ vào tôn giáo mà có Khai Quang của Phật Giáo, Khai Quang của Đạo Giáo, Khai Quang của Âm Dương Sư (陰陽師), v.v.; như ở các đền thờ Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君) thường tiến hành nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khai Quyền Hiển Thật

    《開權顯實》

    Phá trừ sự chấp trước vào quyền giáo phương tiện của Tam thừa để hiểnbày nghĩa chân thực Nhất thừa. Đây là từ ngữ phán thích kinh Pháp hoa do tông Thiên thai lập ra. Khai nghĩa là khai trừ, khai phát, khai thác; khai trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Sĩ

    《開士》

    : tên gọi khác của Bồ Tát. Vị Bồ Tát hiểu rõ tất cả chân lý, có thể dẫn dắt chúng sanh ngộ nhập tri kiến Phật, có thể tự khai mở giác ngộ, lại có thể khai mở tín tâm của người khác; nên có tên gọi như vậy. Thích Thị Yếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khai Sĩ Nhập Dục

    《開士入浴》

    Cũng gọi Khai sĩ ngộ thủy nhân. Tên công án trong Thiền tông. Khai sĩ vào phòng tắm. Nhân duyên ngộ đạo của ngài Bạt đà bà la và 16 vị Khai sĩ (Bồ tát). Tắc 78 Bích nham lục (Đại 48, 205 thượng) ghi: Xưa có 16 vị Khai sĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Sơn

    《開山》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức khai mở núi lập chùa. Xưa kia, đại đa số các tự viện đều được xây dựng ở những nơi núi non thâm u, nhàn tĩnh, nên gọi là khai sơn, hay khai cơ (開基). Như trong bài tựa của Sơn Ông Thiền S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khai Sơn Đường

    《開山堂》

    Cũng gọi Tổ sư đường, Tổ đường, Ảnh đường, Ảnh thất. Ngôi nhà thờ tượng Tổ khai sơn bản tự, thường được xây dựng ở phía tây trước điện Phật và đốidiện với Già lam đường ở phía đông. Vào thời Tống, vì tôn sùng vị Khai sơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Sơn Kỵ

    《開山忌》

    Ngày giỗ của vị Khai sơn chùa viện. Ngày xưa ở Trung quốc đã có ngày lễ này, thường được các chùa viện cử hành rất trọng thể. Còn ở Nhật bản thì mãi đến thời Thiền tông được truyền vào, các chùa viện mới làm theo. Ngoài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khải Sương Thai

    《啓霜台》

    Cũng gọi: Ngự sử đài. Chỉ cho nơi thiết lập đàn giới. Sương đài vốn là nơi thi hành luật pháp, vì thế nơi đặt đàn giới gọi là Khải sương đài. Thiền uyển thanh qui quyển 9 (Vạn tục 111, 464 thượng), nói: Lời cảm tạ đại gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Tam Hiển Nhất

    《開三顯一》

    Trừ bỏ quyền chấp Tam thừa để hiển bày thực nghĩa Nhất thừa. Đây là từ ngữ phán thích kinh Pháp hoa do tông Thiên thai đặt ra. Nửa bộ trước của kinh Pháp hoa là hiển bày Tích môn, nửa bộ sau là hiển bày Bản môn, Khai tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Tâm Tự

    《開心寺》

    Chùa ở quận Lễ tuyền, tỉnh Khánh thượng bắc, Hàn quốc. Trong khu nội tự có ngôi tháp đá hình tứ giác, cao 5 tầng được xây dựng vào năm 1.009 và được xem là thuộc hệ thống tháp đá Tân la ở đầu thời đại Cao li. Phía trên c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Thất

    《開室》

    Đồng nghĩa: Nhập thất. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vị thầy mở cửa thất cho phép đại chúng vào hỏi đạo. Nhập thất là nói về phía người học, còn Khai thất là nói về phía vị thầy. [X. môn Thùy thị trong Thiền lâm tượng khí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Thị Ngộ Nhập

    《開示悟入》

    Khai là khai phát, tức là phá trừ vô minh, mở Như lai tạng khiến chúng sinh thấy được lí thực tướng. Thị là hiển bày, vô minh đã trừ thì tri kiến thể hiện, muôn đức trong pháp giới hiển hiện rõ ràng. Ngộ là liễu ngộ, vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Thiện Đạo Khiêm

    《開善道謙》

    Kaizen Dōken, ?-?: tức Kiến Châu Tử (建州子, Kenshūsu), người vùng Kiến Ninh (建寧, Tỉnh Phúc Kiến). Ban đầu ông đến tham học với Viên Ngộ (圜悟), sau đi theo Diệu Hỷ (妙喜, tức Đại Huệ) ở Tuyền Nam (泉南, Tỉnh Phúc Kiến). Diệu Hỷ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khai Thiện Tự

    《開善寺》

    Kaizen-ji: hiện tọa lạc trong núi Chung Sơn (鐘山, tức Tương Sơn [蔣山]) ở phía đông bắc của Huyện Thượng Nguyên (上元縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), ngôi chùa đứng hàng thứ 3 trong số 10 ngôi danh sát. Đây là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khải Thỉnh

    《啓請》

    Phạm: Adhyewanà, adhyewita. Phụng thỉnh chư Phật trước khi tụng kinh. Như xướng: Na mô Lăng nghiêm hội thượng Phật Bồ tát trước khi tụng văn chú Thủ lăng nghiêm. Trong nghi thức Vọng hối lược Bố tát, tức là mỗi tháng vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Tịch

    《開闢》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ sự khai thỉ của vũ trụ. Thần thoại cổ đại cho rằng Bàn Cổ (盤古) là người khai thiên lập địa. Thái Bình Ngự Lãm (太平御覽) quyển 1 dẫn về Thượng Thư Trung Hầu (尚書中候), có câu: “Thiên địa khai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khai Tích Hiển Bản

    《開迹顯本》

    Cũng gọi: Phát tích hiển bản. Phá trừ tình chấp Quyền Phật mới thành ở Phật đà già da để hiển bày Bản Phật vốn đã thành từ lâu xa. Đây là từ ngữ phán thích kinh Pháp hoa của tông Thiên thai. Theo đại sư Trí khải của tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Tĩnh

    《開靜》

    Chỉ cho Khai giác tĩnh thụy và Khai phóng tĩnh lự. 1. Khai giác tĩnh thụy: Đánh bảng gọi chúng tăng thức dậy vào sáng sớm trong Thiền lâm. Khai tĩnh có Đại khai tĩnh và Tiểu khai tĩnh. Tiểu khai tĩnh cũng gọi là Khai tiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khai Trướng

    《開帳》

    Cũng gọi: Khải khám, Khai phi, Khải trướng. Mở bức màn che tượng Phật tượng Tổ sư để tín đồ lễ bái. Lệ khai trướng bắt đầu từ đời Đường ở Trung quốc, về sau mới thịnh hành tại Nhật bản. Nói chung, tượng Phật ở các chùa v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khảm

    《坎》

    : trong Kinh Dịch, Khảm là tên của một quẻ, là một trong Bát Quái (八卦), tượng trưng cho sự hiểm nạn, đại biểu cho nước, là quẻ của phương Bắc. Như trong Dịch Kinh (易經), Thuyết Quái Truyện (說卦傳), có giải thích rằng: “Khảm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khám Biện

    《勘辨》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bậc sư gia phán đoán và biện biệt năng lực của đệ tử, hoặc người học dò xét việc tà chính của vị thầy. [X. điều Khám biện trong Thiền lâm loại tụ tập Q.6].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kham Bố

    《堪布》

    Nguyên là tên gọi của người chủ trì việc truyền giới trong Phật giáo Tây tạng, nhưng về sau những vị Lạt ma tinh thông kinh điển, trụ trì các tự viện hoặc làm Hiệu trưởng các trường Phật học, thì đều được gọi là Kham bố.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khâm Minh Thiên Hoàng

    《欽明天皇》

    Kimmei Tennō, tại vị 539-571: người con thứ 4 của Kế Thể Thiên Hoàng (繼体天皇), tên là Thiên Quốc Bài Khai Quảng Đình (天國排開廣庭, Amekunioshiharaki Hironiwa), tức vị vào năm 539 (có thuyết cho là năm 531). Vào thời đại này, vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kham Nhẫn

    《堪忍》

    Phạm: Kwama. Nhẫn nại chịu đựng sự bức bách đau đớn của thân và tâm. Kinh Đại bát niết bàn (bản Nam) quyển 26 (Đại 12, 779 hạ) nói: Không tiếc thân mệnh, kham nhẫn các nạn. Lại nữa, tiếng Phạm: Sahà(dịch âm: Sa bà), cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kham Nhẫn Địa

    《堪忍地》

    Cũng gọi: Hoan hỉ địa. Địa đầu tiên trong 10 địa Bồ tát, theo thuyết của tông Thiên thai. Cứ theo phẩm Thánh hạnh trong kinh Niết bàn quyển 11 (bản Nam) thì người đã chứng được Tứ niệm xứ, ở trong Kham nhẫn địa, có thể c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kham Nhập Bất Không Giáo

    《堪入不空教》

    Chỉ cho Thông giáo, tức giáo thứ 2 trong 4 giáo hóa pháp theo phán thích của tông Thiên thai. Lí của Thông giáo là Huyễn hữu tức không(có giả tức là không), chưa hiển phát được lí Bất không (Trung đạo). Nhưng thông giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khám Phá

    《勘破》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. So sánh, thử nghiệm, chất vấn để hiểu rõ đối thủ, tức là xét định sự việc đúng sai. Tắc 48, Vô môn quan (Đại 48, 297 thượng) ghi: Hãy kiểm nghiệm xem, cả 2 đều lỗi. Lại nói: Triệu châu khám ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khám Quá

    《勘過》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Xem xét, thử nghiệm để làm rõ chân tướng. Tắc 20 Bích nham lục (Đại 48, 160 thượng), nói: Long nha hỏi Thúy vi: Thế nào là ý của Tổ sư từ Tây trúc sang?(Những lời nói xưa của các bậc tôn túc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khâm Sơn Văn Thúy

    《欽山文邃》

    Kinzan Bunsui, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Lục (陸). Khi đang còn ẵm trên tay, ông đã cùng với cha mẹ dơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khán

    《看》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho sự lưu tâm, chú ý trong im lặng, hoặc đọc thầm, như: Khán kinh(xem kinh), khán thư(xem sách), v.v... Trong các bộ Ngữ lục của Thiền tông, chữ Khán thường được dùng làm trợ từ đặt s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khẩn Ba Ca Quả

    《緊波迦果》

    Khẩn ba ca, Phạm: Kimpaka. Cũng gọi Chân ba ca quả. Tên khoa học: Trichosanthes palmata. Một loại quả có chất độc, thân thảo, thuộc họ bầu. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 41 nói rằng loại quả này rất đẹp, ai trông thấy cũng thíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Bệnh

    《看病》

    Cũng gọi Chiêm bệnh. Khán bệnh, thăm hỏi chăm sóc người bệnh. Kinh Phạm võng quyển hạ nói rằng, bố thí cho người bệnh là phúc đức lớn nhất trong 8 phúc điền. Trong luật cũng nói muốn cúng dường Phật thì trước hãy cúng dư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Kinh

    《看經》

    Đồng nghĩa: Độc kinh. Xem kinh, đọc thầm. Trong Thiền lâm, từ Khán kinh còn được dùng để chỉ cho những việc làm hàng ngày. Ngoài ra, thí chủ thỉnh chư tăng tụng kinh, khi tụng xong, thí chủ cúng dường tiền, gọi là Khán k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Kinh Tự

    《看經寺》

    Chùa ở quần thể hang động Long môn tại Hương sơn, Lạc dương, Trung quốc, đượckiến tạo vào đời Vũ tắc thiên đời Đường(có thuyết cho là do vua Đường Cao tông sáng lập). Tương truyền ngày xưa chùa này từng là nơi ngài Huyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Lương

    《看糧》

    Chức vụ coi về lương thực của chúng tăng trong tùng lâm, dưới quyền vị Điển tọa (người phụ trách việc trông nom cơm cháo cho chúng tăng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khẩn Na La

    《緊那羅》

    Phạm: Kiônara. Pàli: Kinnara. Cũng gọi: Khẩn nại lạc, Khẩn noa la, Khẩn đảm lộ, Chân đà la. Dịch ý: Ca thần, Ca nhạc thần, Âm nhạc thần, Nghi thần, Nghi nhân, Nhân phi nhân. Vốn là vị thần trong thần thoại Ấn độ, sau đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Phường

    《看坊》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Người giữ gìn chùa viện gọi là Khán phường. Ngoài ra, vị tăng không phải là Trụ trì nhưng thay vị Trụ trị mà giữ chức vụ này, cũng gọi là Khán phường.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Thoại Niệm Phật

    《看話念佛》

    Cũng gọi Tham cứu niệm Phật, niệm Phật công án. Tức là dùng câu A di đà Phật hoặc người niệm Phật là ai làm công án để tham cứu mà cầu khai ngộ. Đây là một loại thiền Khán thoại đầu. Vào đời Tống, ngài Đại tuệ Tông cảo c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khán Trước Tắc Hạt

    《看著則瞎》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dính vào cái thấy thì mù. Nghĩa là còn thấy có chỗ thấy thì sẽ bị cái thấy trói buộc, cho nên tuy nói là khán (xem thấy), nhưng thực ra không khác gì mù. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ ra r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khang Cư Quốc

    《康居國》

    Tên một nước xưa ở Tây vực, do dân tộc du mục Thổ nhĩ kì kiến lập, chạy dài từ hạ lưu sông Tích nhĩ đến đồng bằng Kirgif. Cứ theo Tiền Hán thư Tây vực truyện 66, thượng, thì nước Khang cư có 5 vị tiểu vương chia nhau cai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khang Hữu Vi

    《康有爲》

    Kō Yūi, 1858-1927: học giả, chính trị gia sống vào cuối thời nhà Thanh, tự là Quảng Hạ (廣夏), hiệu Trường Tố (長素), xuất thân Huyện Nam Hải (南海縣), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông trợ giúp vua Quang Tự (光緒) thực hiện chính sách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khang Hy Tự Điển

    《康熙字典》

    Kōkijiten: gồm 42 quyển. Thể theo sắc mệnh của vua Thánh Tổ (聖祖) nhà Thanh, nhóm Trương Ngọc Thư (張玉書), Trần Đình Kính (陳廷警) biên tập nên bộ này, trải qua 5 năm và đến năm 1716 (Khang Hy [康熙] thứ 55) thì hoàn thành. Số l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển