Kham Nhẫn

《堪忍》 kān rěn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kwama. Nhẫn nại chịu đựng sự bức bách đau đớn của thân và tâm. Kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Nam) quyển 26 (Đại 12, 779 hạ) nói: Không tiếc thân mệnh, Kham Nhẫn các nạn. Lại nữa, tiếng Phạm: Sahà(dịch âm: Sa Bà), cũng được dịch là Kham Nhẫn. Thế Giới Kham Nhẫn là chỉ cho Thế Giới Sa Bà, vì Chúng Sinh trong Thế Giới Sa Bà nhẫn chịu 3 Độc Tham, sân, si và các nỗi khổ não, rồi các Bồ Tát vì giáo hóa Chúng Sinh mà cũng nhẫn chịu mệt nhọc, cho nên gọi là Thế Giới Kham Nhẫn. [X. kinh Đại Phương Tiện Phật báo ân Q. 5.; phẩm Diệu Âm Bồ Tát kinh Pháp hoa Q. 7.; kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 11. (bản Nam); kinh Bi hoa Q. 5.; Pháp Hoa Văn Cú Q. 2. hạ; Pháp hoa kinh huyền tán Q. 2.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 7.].