Khai Trướng

《開帳》 kāi zhàng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi: Khải khám, Khai phi, Khải trướng. Mở bức màn che tượng Phật Tượng Tổ Sư để Tín Đồ Lễ Bái. Lệ Khai Trướng bắt đầu từ đời Đường ở Trung Quốc, về sau mới thịnh hành tại Nhật bản. Nói chung, tượng Phật ở các chùa viện tại Nhật bản thường được che kín và chỉ Khai Trướng vào những dịp cử Hành Pháp hội định kì như 3 năm, 7 năm, 10 năm. 12 năm, 20 năm, 33 năm, 50 năm, 60 năm mà thôi. Ngoài ra, cũng có khi cung nghinh tượng Phật và Bồ Tát rước quanh làng xã, gọi là Xuất Khai Trướng. [X. Tư Trị Thông Giám Q. 240.; Hiếu kinh lâu mạn bát Q. 4.; Tam dưỡng tạp chí Q. 3.].

Khai Trướng. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/khai-truong. Truy cập 06/04/2026.