Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đới Luỹ
《帶累》
Làm liên lụy, phiền hà đến người khác. Bích nham lục tắc 47 (Đại 48, 183 trung) chép: Nếu hiểu theo hình thức thì không những chẳng dính dáng gì mà còn đới lụy cho Vân môn; cần thấy liền thấy, hết chỗ xuyên tạc. Ngoài ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Ngại
《對礙》
Đặc tính của sắc pháp. Nghĩa là hai thứ vật chất không thể đồng thời cùng chiếm một khoảng không gian, hoặc do sự bó buộc của các đối tượng tâm v.v... nên không thể hoạt động tự do. Cứ theo luận Câu xá quyển 2, thì Đối n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Nghiệp Vãng Sinh
《帶業往生》
Sau khi chết, mang theo nghiệp kiếp trước mà sinh qua cõi khác. Nghiệp nghĩa là tất cả những hoạt động của thân, miệng, ý của người ta đều có sức ảnh hưởng đến vị lai. Vãng sinh nghĩa là chết ở nơi này sinh đến chỗ khác.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Pháp Tạng
《對法藏》
I. Đối Pháp Tạng. Một trong ba Tạng. Tức là Luận tạng. II. Đối Pháp Tạng. Luận Câu xá do ngài Thế thân trứ tác. Tên tiếng Phạm A tì đạt ma câu xá được dịch là Đối pháp tạng. Đối pháp chỉ cho các bộ luận Lục túc, Phát trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Số Thích
《帶數釋》
Phạm: Dvigu, Pàli: Digu. Chỉ cho từ số đứng trước từ kép. Một trong sáu cách giải thích danh từ kép (Lục hợp thích). Chương Tổng liệu giản trong Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 1 giải thích rằng, số là các số 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Thiên Chính
《對偏正》
Đối trị kiến giải thiên lệch. Đối với các kiến giải như đoạn kiến, thường kiến, không kiến, hữu kiến v.v... mà hiển bày chính lí Trung đạo: Chẳng phải đoạn, chẳng phải thường, chẳng phải không, chẳng phải hữu. Là một tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Thủ
《對首》
Đối mặt. Cũng gọi Đối thủ sám, Đối thủ sám hối. Một trong ba pháp yết ma. Nếu tỉ khưu phạm tội nhẹ thì lúc sám hối phải đối trước các vị tỉ khưu khác, từ một đến ba vị, trình bày sự thực để tỏ lòng ăn năn hối ngộ, vì thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị
《對治》
Phạm: Pratipakwa. Nguyên ý là phủ định, ngăn dứt. Trong Phật giáo, chỉ cho việc dùng đạo để đoạn trừ phiền não, trong đó, đạo là Năng đối trị, phiền não là Sở đối trị. Cứ theo luận Câu xá quyển 21, muốn dứt trừ phiền não…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị Li
《對治離》
Đối lại với Cứu cánh li. Dùng tịnh pháp năng trị và vọng chấp sở trị đối nhau để phá trừ hết hai cái chấp nhân, chấp pháp mà được giải thoát, gọi là Đối trị li. Đối trị li giống như tùy bệnh cho thuốc, bởi thế đối với Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị Tất Đàn
《對治悉檀》
Cũng gọi Đoạn ác tất đàn. Một trong bốn Tất đàn. Chỉ cho phương pháp tùy bệnh cho thuốc mà đức Phật dùng để đối trị phiền não ác nghiệp của mỗi chúng sinh. Như Ngài dạy quán bất tịnh để phá tham dục, quán từ bi để phá gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị Trợ Khai
《對治助開》
Cũng gọi Trợ đạo đối trị, Thiện tu trợ đạo pháp, Đối trị trợ đạo tu ba la mật; Đối trị chư ba la mật. Gọi tắt: Trợ khai, Trợ đạo. Dùng trợ đạo đối trị chướng ngại để mở ra ba cửa giải thoát. Là pháp quán thứ 7 trong 10 p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Xúc Lễ
《對觸禮》
Khi lễ người đối diện, gấp tọa cụ làm 4, đặt xuống mặt đất, rồi trán chạm (xúc) trên tọa cụ. Đây là một cách lễ bái với hình thức đơn giản. Mục Nhập viện trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1125 hạ), nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độn Căn
《鈍根》
Phạm: Mfdvindriya. Cũng gọi Hạ căn. Đối lại với Lợi căn. Chỉ cho người căn cơ chậm lụt. Trên con đường tu chứng trong đạo Phật, sự bén nhạy, chậm lụt của căn cơ rất có ảnh hưởng đến bước tiến nhanh hay chậm và sự chứng q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Chứng Bồ Đề
《頓證菩提》
Đạt đến chính quả, chứng được bồ đề một cách mau chóng. Từ ngữ này phần nhiều được dùng trong văn nguyện hoặc văn hồi hướng, là lời bày tỏ tâm nguyện của mình trước đức Phật và chư Bồ tát. Đồng nghĩa với các từ ngữ Tốc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Cơ
《頓機》
Chỉ cho những người có căn cơ bén nhạy, vừa nghe Đốn giáo là ngộ đạo liền. Kinh Viên giác (Đại 17, 921 hạ), nói: Kinh này gọi là Đại thừa đốn giáo, chúng sinh đốn cơ nhờ kinh này mà được mở tỏ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Đại
《頓大》
Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Đốn là đốn giáo; Đại là Đại thừa giáo. Theo quan điểm của tông Hoa nghiêm thì kinh Hoa nghiêm thuộc về Đại thừa giáo; đức Phật lúc mới thành đạo, tuyên nói kinh này cho hàng Bồ tát đốn nhập nghe,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đơn Đao Trực Nhập
《單刀直入》
Một mình cầm dao xông thẳng vào trận địa của địch. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho vị thầy, khi hướng dẫn người học, không dùng trí mưu sách lược, dẹp bỏ tất cả lời nói qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Đoạn
《頓斷》
Đoạn trừ phiền não ngay tức khắc gọi là Đốn đoạn; nếu đoạn trừ dần dần theo thứ lớp trong thời gian dài thì gọi là Tiệm đoạn. Hãy lấy Kiến hoặc, Tư hoặc làm ví dụ: Đoạn trừ Kiến hoặc giống như đập đá vỡ ngay, đó là Đốn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Giáo
《頓教》
1. Về nội dung nói pháp: Giáo pháp giúp hành giả chứng được quả Phật một cách nhanh chóng mà thành tựu bồ đề; hoặc là giáo pháp khiến người tu hành vượt lên liền đến quả Phật, gọi là Đốn giáo. (xt. Đốn Tiệm Nhị Giáo). 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Giáo Nhất Thừa
《頓教一乘》
Phạm: Zuddha-pràyazcittika. Cũng gọi Đơn đề. Đối lại với Xả đọa. Một loại tội nhẹ, nếu ai phạm thì chỉ cần đối trước người khác bày tỏ lòng ăn năn sám hối là được thanh tịnh. Về số giới Đơn đọa, các luật nói có khác nhau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đơn Hà Thiên Nhiên
《丹霞天然》
Tanka Tennen, 739-824: lúc nhỏ ông theo học Nho Giáo, trúng khoa cử, giữa đường khi lên Trường An (長安), tình cờ nhân ghé nghỉ qua đêm tại một lữ quán, cùng hàn huyên với một Thiền giả qua đường, nên thay vì chọn làm quan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đơn Hà Tử Thuần
《丹霞子淳》
Tanka Shijun, 1064-1117: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, họ là Cổ (賈), xuất thân Huyện Tử Đồng (梓潼), Kiếm Châu (劍州, Tỉnh Tứ Xuyên), còn gọi là Đức Thuần (德淳). Năm 27 tuổi, ông thọ Cụ Túc giới, rồi đi tham vấn một s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đôn Hoàng Biến Văn
《敦煌變文》
Biến văn tìm được trong động đá ở Đôn hoàng bên Trung quốc. Từ năm Quang tự 25 (1899) đời Thanh, sau khi kho sách cấtgiấu trong động đá Đôn hoàng được phát hiện và được học giả các nước chỉnh lí, tìm hiểu một cách có hệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đôn Hoàng Bồ Tát
《敦煌菩薩》
I. Đôn Hoàng Bồ Tát. Phạm: Dharmarakwa. Dịch âm: Đàm ma la sát. Cũng gọi Trúc pháp hộ, Đôn hoàng tam tạng, Nguyệt chi bồ tát. Ngài gốc người nước Nguyệt chi, nên mặc dầu tổ tiên nhiều đời sống ở Đôn hoàng nhưng vẫn lấy h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đôn Hoàng Học
《敦煌學》
Nội dung của Đôn hoàng học bao gồm những kinh sách, các bức tranh vách và nghệ thuật chạm trổ, đắp tượng v.v... được tàng trữ trong hang đá Đôn hoàng, rất nhiều bộ môn và chủng loại. Nói theo nghĩa rộng thì phạm trù nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đôn Hoàng Thạch Quật
《敦煌石窟》
Cũng gọi Đôn hoàng thạch thất. Quần thể hang động ở huyện Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Đôn hoàng là vùng đất ở đầu cực tây của tỉnh Hà tây. Từ đời Hán trở đi, vùng này là đường giao thông trọng yếu giữa Trung quố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đôn Hoàng Thạch Thất Di Thư
《敦煌石室遺書》
Bộ sách do nhóm ông La chấn ngọc sưu tập và ấn hành vào đời Thanh, Trung quốc. Tập sách này gồm hơn 10 loại như: Thượng thư cố mệnh, Sa châu chí, Tây châu chí, Ngũ thiên trúc quốc kí, Ôn tuyền minh, Sa châu văn lục, Biệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độn Lân
《遁麟》
Cũng gọi Phú xuân sa môn. Vị tăng sống vào đời Đường, năm sinh năm mất không rõ. Sư là đệ tử của ngài Viên huy. Sư chuyên nghiên cứu luận Câu xá và chú thích bộ Câu xá luận tụng sớ của thầy, làm thành bộ Câu xá luận tụng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độn Luân
《遁倫》
Cũng gọi Đạo luân. Vị tăng gốc người Tân la (nay là Triều tiên) sống vào đời Đường, năm sinh năm mất không rõ. Sư soạn bộ Du già luận kí 24 quyển, là bản chú thích luận Du già sư địa duy nhất hiện nay còn đầy đủ. Nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Ngộ
《頓悟》
: không trãi qua giai đoạn thứ tự, chứng ngộ nhanh chóng và khai mở tâm địa; đối nghĩa với tiệm ngộ (漸悟, chứng ngộ dần dần theo từng giai đoạn). Tác phẩm Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận (頓悟入道要門論, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ Chơn Tông Kim Cang Bát Nhã Tu Hành Đạt Bỉ Ngạn Pháp Môn Chơn Quyết
《頓悟眞宗金剛般若修行達彼岸法門眞訣》
Tongoshinshūkongōhannyashugyōtatsuhiganhōmonshinketsu: 1 quyển, sách cương yếu thuộc hậu kỳ của Bắc Tông Thiền, được viết dưới dạng vấn đáp giữa Cư Sĩ Hầu Mạc Trần Diễm (候莫陳琰) và Thiền Sư Trí Đạt (智達), tuy nhiên theo lời…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận
《頓悟入道要門論》
Tongonyōdōyōmonron: 2 quyển, còn gọi là Đốn Ngộ Yếu Môn (頓悟要門, Tongoyōmon), do Đại Châu Huệ Hải (大珠慧海) soạn, được san hành vào năm thứ 2 (1369) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Quyển thượng là Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn Luận (頓悟入道要…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đốn Ngộ Thành Phật Thuyết
《頓悟成佛說》
Học thuyết chủ trương Ngộ một là ngộ tất cả chứ không chia cấp bậc thứ lớp. Tức ngay khi ngộ được lí nhất thể là thành Phật liền. Ngài Đạo sinh (355 - 434) đời Đông Tấn soạn sách Đốn ngộ thành Phật nghĩa, đề xướng thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Ngộ Tiệm Ngộ
《頓悟漸悟》
Tiến ngay vào cảnh giới giác ngộ chỉ trong khoảnh khắc gọi là Đốn ngộ, còn tiến tới dần dần theo thứ lớp thì gọi là Tiệm ngộ. Tại Trung quốc vào khoảng thế kỷ V, đã phát sinh cuộc tranh luận về thuyết Đốn ngộ thành Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Ngộ Vô Sanh Bát Nhã Tụng
《頓悟無生般若頌》
Tongomushōhannyaju: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, có tên gọi khác là Hiển Tông Ký (顯宗記).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độn Sắc
《鈍色》
Cũng gọi Độn sắc y, Độn y, Chùy độn. Một loại áo pháp của các tăng sĩ thuộc tông Thiên thai và tông Chân ngôn Nhật bản. Thời đức Phật còn tại thế, đệ tử của Ngài phần nhiều mặc ca sa để trật ngực lộ vú, khi vào làng xóm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độn Sử
《鈍使》
Đối lại với Lợi sử. Là năm loại phiền não: Tham, sân, si, mạn, nghi trong 10 loại phiền não căn bản. Vì tính chất của các phiền não này trì độn, khó dứt trừ nên gọi là Độn sử, tức là các phiền não mê lầm đối với thế giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Tả
《頓寫》
Biên chép kinh điển một cách nhanh chóng. Cứ theo Pháp hoa truyện kí quyển 8 ghi, thì khoảng năm Vĩnh trưng (650 - 655) đời Đường, ngài Tăng pháp thuê 40 thư sinh chép xong bộ kinh Pháp hoa trong một ngày để cứu bạn đồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Thành Chư Hành
《頓成諸行》
Đối lại với Biến thành chư hạnh. Bồ tát tu hành theo môn Viên dung thì tu một hạnh là đầy đủ tất cả hạnh, đoạn một hoặc là đoạn tất cả hoặc, mau thành đạo hạnh viên mãn. Đây là giáo lí của tông Hoa nghiêm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độn Thế
《遁世》
Cũng gọi Ẩn cư, Ẩn độn. Tránh xa việc đời, ở ẩn trong núi rừng, tu học Phật đạo; đây cũng tức là ý xuất gia. Ở Nhật bản, từ thời đại Liêm thương về sau, từ ngữ Độn thế đặc biệt chỉ cho người xuất gia từ trung niên trở lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Tiệm Nhị Giáo
《頓漸二教》
Đốn giáo và Tiệm giáo. Giáo pháp không theo thứ lớp mà giúp người tu hành đạt đến giác ngộ một cách nhanh chóng, gọi là Đốn giáo; còn giáo pháp phải theo thứ lớp tu hành dần dần trong thời gian dài mới đạt được quả Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Trung Đốn
《頓中頓》
I. Đốn Trung Đốn. Đốn giáo trong Đốn giáo, tức là Viên giáo, một trong bốn giáo hóa pháp do tông Thiên thai đặt ra. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1 phần 5 (Đại 46, 177 thượng), nói: Biệt giáo diệu giác là Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động
《動》
Lay động, tự tính của gió. Gió có tác dụng chuyển động, đưa đi, đẩy tới, làm cho các sắc pháp (vật chất) do bốn đại tạo ra liên tục dời đổi, biến động.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Am
《東庵》
Cũng gọi Đông đường. Đối lại với Tây đường, Tây am. Danh từ Đông am được dùng để gọi vị trụ trì tiền nhiệm của ngôi chùa này (bản tự); trái lại, vị trụ trì tiền nhiệm của chùa khác đến ở thì gọi là Tây đường, Tây am. Bởi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Âm Đại Đế
《洞陰大帝》
: một trong Tam Quan (三官), là Thủy Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Hạ Nguyên Giải Ách Thủy Quan Tam Phẩm Động Âm Đại Đế (下元解厄水官三品洞陰大帝), Hạ Nguyên Tam Phẩm Giải Ách Thủy Quan Động Âm Đại Đế (下元三品解厄水官洞陰大帝), lệ thuộc Ngọc Tha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông An Cư
《冬安居》
Cũng gọi Đông hội. An cư vào mùa đông. Đông an cư là thời gian từ rằm tháng 10 đến rằm tháng Giêng năm sau, tăng chúng phải ở một chỗ, không được ra ngoài để chuyên tâm học tập tu dưỡng. Ở Ấn độ, từ thời Phật giáo Nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng An Đạo Phi
《同安道丕》
Dōan Dōhi, ?-?: nhân vật sống cuối thời nhà Đường, vị tăng thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, người Hồng Châu (洪州, thuộc Tỉnh Giang Tây). Ông kế thừa dòng pháp của Vân Cư Đạo Ưng (雲居道膺), rồi đến trú tại Đồng An Viện (同安院) ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Bản Kinh
《銅板經》
Kinh văn được khắc trên bản kim loại đàn mỏng, như vàng, đồng v.v... Kinh Tiểu phẩm bát nhã ba la mật quyển 10 (Đại 8, 583 trung), nói: Dùng vàng ròng đàn mỏng khắc kinh Bát nhã ba la mật rồi để vào trong hòm. Đây là ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Bạt
《銅鈸》
Cũng gọi Đồng bàn. Cái chập chọe. Một loại pháp khí bằng đồng dùng trong pháp hội tại các chùa viện, tròn như cái mâm, ở giữa có núm, có lỗ để xỏ dây xách trong tay; mỗi tay cầm một cái xoa vào nhau phát ra tiếng. Trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Bất Động Pháp
《動不動法》
Pháp động và pháp không động. 1. Pháp động: Chỉ cho các pháp ở cõi Dục; các pháp cõi Dục là vô thường, luôn luôn khiến cho chúng sinh khởi vọng tưởng năm dục. 2. Pháp bất động: Chỉ cho các pháp Sắc giới định và Vô sắc gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển