Đới Số Thích

《帶數釋》 dài shù shì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Dvigu, Pàli: Digu. Chỉ cho từ số đứng trước từ kép. Một trong sáu cách giải Thích Danh từ kép (Lục hợp thích). Chương Tổng Liệu Giản trong Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương quyển 1 giải thích rằng, số là các số 1, 10, 100, 1.000 v.v..., đới là mang theo. Pháp có mang theo số đi kèm gọi là Đới Số Thích. Chẳng hạn như luận Nhị thập Duy Thức thì Duy Thức là pháp sở minh (pháp được nói rõ), còn nhị thập là số bài tụng, vì lấy số đi kèm theo mà đặt tên nên gọi là Đới Số Thích. Cũng như Tam Giới (Phạm: Tri-lokaô), Thập Giới (Phạm: Daza-zìlaô), Ngũ Căn (Phạm: Paĩcendriyàni) v.v... đều là Đới Số Thích. Ngoài ra, tiếng Phạm Dvigu được dịch là hai con bò, đó chính là tên gốc của Đới Số Thích. [X. Câu xá luận quang kí Q. 1.; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 3.]. (xt. Lục Hợp Thích).