Đối Trị Trợ Khai

《對治助開》 duì zhì zhù kāi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Trợ đạo Đối Trị, Thiện tu trợ đạo pháp, Đối Trị trợ đạo tu Ba La Mật; Đối Trị Chư Ba La Mật. Gọi tắt: Trợ khai, Trợ đạo. Dùng trợ đạo Đối Trị chướng ngại để mở ra ba cửa giải thoát. Là pháp quán thứ 7 trong 10 pháp quán của tông Thiên thai. Tức là trong lúc tu Chính Quán, các Phiền Não (Hoặc) chướng đạo khởi lên, trợ giúp Vô Minh bằng cách che lấp trí tuệ quán lí Trung Đạo, cho nên phải tu các pháp tương ứng như Lục Độ, Thập Bất Tịnh, Bát bối xả, Bát Thắng Xứ v.v... để Đối Trị mà trợ giúp cho Chính Đạo, mở ra con đường tiến lên phía trước. Đây là dùng tiểu trợ giúp đại, dùng thiên trợ giúp viên, cho nên gọi là Đối Trị Trợ Khai. [X. Ma Ha Chỉ Quán Q. 5. thượng, Q. 8. thượng; Chỉ Quán Đại Ý; Chỉ Quán phụ hành truyền hoằng quyết Q. 5. phần 1]. (xt. Thập Thừa Quán Pháp).