Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
San Đề Lam Quốc
《删提嵐國》
San đề lam, Phạn: Saịđilya. Tênmộtcõi nước ở đời quá khứ, nơi đức Phật A di đà và đức Phật Thích ca phát tâm bồ đề. Cứ theo kinh Bi Hoa quyển 2 thì trong 1 thế giới ở đời quá khứ lâu xa, có vị Chuyển luân thánh vương tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàn Đề Tiên Nhân
《羼提仙人》
Phạn: Kwànti-vàdi-fwi. Cũng gọi Sằn đề bà lê (Phạm:Kwàntipàla), Sằn đề Tỳ khưu. Hán dịch: Nhẫn nhục tiên. Tên gọi đức Thế tôn ở đời quá khứ lúc Ngài tu hạnh Bồ tát và thành tựu hạnh nhẫn nhục. Cứ theo phẩm Sằn đề bà lê t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Khuể Cái
《嗔恚蓋》
Phạn: Pàli: Vyàpàda-nìrvaraịa. Sân khuể là sự nóng giận; Cái là cái lọng, cái nắp, che đậy; là tên gọi khác của phiền não. Nghĩa là sự nóng giận ví như cái lọng, cái nắp che lấp tâm tính, cản trở thiền định nên gọi là Sâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Khuể Hoả
《嗔恚火》
Lửa nóng giận. Sự giận tức ví như ngọn lửa, có khả năng thiêu đốt tất cả công đức. Kinh Tăng Nhất A Hàm quyển 14 (Đại 2, 619 hạ) nói: Chư Phật đã vào Niết bàn, vì lửa nóng giận mà các ông không được gặp. (xt. Sân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Khuể Tam Chủng Phát Tướng
《嗔恚三種發相》
Ba thứ tướng giận dữ phát sinh lúc hành giả tu thiền định. Cứ theo Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4 thì 3 tướng ấy là: 1. Phi lí sân tướng: Khi hành giả tu thiền định, chẳng hiểu vì lí do gì mà cảm giác giận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Kim
《嚫金》
Cũng gọi Sấn tài, Sấn tiền. Gồm có 3 nghĩa: 1. Chỉ cho tiền bạc, y vật tín đồ dâng cúng Tam bảo. 2. Chỉ cho vàng bạc của tín đồ cúng dường mà vị Trụ trì đặt trước chư Phật và Tổ sư khi có pháp hội. 3. Chỉ cho số tiền tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sân Tâm Bất Thụ Hối Giới
《嗔心不受悔戒》
Cũng gọi Sân bất thụ hối giới, Sân bất thụtạ giới, Cố sân giới. Giới ngăn cấm tâm sân hận khi người khác có lỗi mà không nhận sự sám hối của họ, là giới thứ 9 trong 10giới trọng cấm của Bồ tát. Kinh Phạm Võng quyển hạ (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Thí
《嚫施》
Sấn, Phạn: Dakwiịà. Pàli: Dakkhiịà. Hán dịch: Tài thí, Thí tụng. Cũng gọi: Sấn. Sấn thí là từ ghép chung tiếng Phạn và chữ Hán, nghĩa là bố thí. Điều Tôn túc thiên hóa trong Thiền uyển thanh qui quyển thượng (Vạn tục 111…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sản Tử Thiền
《剗子禪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho Thiền pháp thấy tất cả đều là không. Sản tử là cái bừa, ý nói một mực phủ nhận sự tồn tại của tất cả sự vật, trong tâm hoàn toàn không có chút nghĩa lí hay các thứ pháp đối lập nào tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Vật
《嚫物》
Đồng nghĩa: Sấn tư. Chỉ cho vật bố thí, hoặc đặc biệt chỉ cho vật bố thí cho chúng tăng. (xt. Đạt Sấn, Sấn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
San Xà Dạ Tì La Chi Tử
《删闍夜毗羅胝子》
San xà dạ tì la chi, Phạn: Saĩjayavairaỉì. Pàli:Sanjaya-velaỉỉhi; Tử, Phạm: Putra; Pàli: Putta. Cũng gọi San xà da tì lan đồ, Tán nhã di tì la lê tử, Tiên quì cưu đọa la tri tử, Bà nhã dã vĩ la trí tử, Bà nhã tì la trì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sấn Y
《襯衣》
Cũng gọi Sấn thân y, Sấn thể y. Áo lót mình. Áo này mặc khi lạnh hoặc khi có nhân duyên khác. Theo luật Thập tụng quyển 39, có lần, 1 vị Tỳ khưu không mặc sấn y mà đứng dựa vào bức tranh mới vẽ trên vách, làm cho nó tróc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàng
《床》
Cái giường, vật dụng để ngồi, nằm của vị Tỳ khưu, có thể chia làm 2 loại: 1. Tọa sàng (Phạn; Pàli:Pìtha): Giường dây, giường ngồi thiền. Tức dùng dây, cỏ hoặc mây đan lại thành cái giường (ghế) gấp, gọn nhẹ để có thể man…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sàng Lịch
《床曆》
Sàng là cái giường kê trong nhà Tăng; Lịch là quyển sổ ghi chép lí lịch của chúng tăng.Trong Thiền lâm, giường nằm của chúng tăng trong nhà Tăng được xếp đặt theo thứ tự giới lạp (tuổi hạ) của chúng tăng nhiều hay ít. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sang Môn
《瘡門》
Những cái lỗ hổng rỉ ra chất nhớp nhúa trong thân người, tức chỉ cho mắt, tai, mũi, miệng, 2 đường đại tiện, tiểu tiện là 6 sang môn; nếu tính tai, mắt, mũi là 2 thì thành 9 lỗ, gọi là Cửu Sang Môn. Ngoài ra, có chỗ đặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sáng Thế Chủ
《創世主》
Chỉ cho vị thần linh được xem là đấng sáng tạo ra trời đất, muôn vật và loài người. Về vấn đề này, các tông giáo đều có quan điểm khác nhau. Như Do thái giáo cho rằng Sáng thế chủ đã từ trên đất và nước còn lẫn lộn trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sanh
《笙》
Phạn: Sughwaka. Hán âm: Sách già sa ca. Cũng gọi Sanh địch. Tên 1 loại nhạc khí hình dáng giống như ống sáo, lưu hành ở các nước Đông phương thời xưa, nhưng không rõ nguồn gốc. Cứ theo Thông điển quyển 144 thì Sanh của T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sao Kinh
《抄經》
Cũng gọi Biệt kinh sao, Sao bản, Biệt sao kinh điển. Trích lấy chương phẩm trong 1 bộ kinh nào đó, rồi sắp xếp lại trước sau, tạo thành 1 kinh riêng, gọi là Sao kinh. Sao kinh khác với Sao dịch kinh nhưng rất dễ lẫn lộn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sáp Đan
《插單》
Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Đơn là đơn vị, chỉ cho cái giường ngồi có dán tên của tỉ khưu. Sau được dùng để chỉ cho chỗ ngồi của vị tăng. Sáp nghĩa là sáp nhập, chỉ cho vị Tỳ khưu vào Thiền đường tọa thiền, sáp nhập với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát
《殺》
I. Sát. Phạn: Kwetra. Gọi đủ: Hột sai đát la, Sát đa la, Sai đa la, Sát ma. Hán dịch: Thổ điền, Độ, Quốc, Xứ. II. Sát. Phạn: Lakwatà. Gọi đủ: Lạt sắt chi. Hán dịch: Tiêu chí, Kí hiệu. Chỉ cho cái cột phướn, cột cờ. Thông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Đế Lợi
《刹帝利》
Phạn: Kwatriya. Gọi tắt: Sát lợi. Hán dịch: Địa chủ, Vương chủng. Giai cấp thứ 2 trong 4 giai cấp của Ấn độ, là giai cấp thuộc hàng vương tộc, quí tộc, sĩ tộc, nắm giữ việc quân sự, chính trị trong nước. Đức Phật Thích c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Độ Tự Tại
《刹土自在》
Cũng gọi Tịnh độ tự tại. Chỉ cho sự tự tại tự do sinh vào các cõi nước của hàng Bồ tát từ Bát địa trở lên.(xt. Tự Tại).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Hải
《刹海》
Gọi đủ: Sát độ đại hải. Tục gọi là Vũ trụ. Chỉ cho thế giới trong 10 phương. Chữ Sát là dịch âm tắt từ chữ Phạn Kwetra, Hán dịch là Quốc độ, sát độ; Hải nghĩa là biển cả. (xt. Sát).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Đẳng Khởi
《刹那等起》
Đối lại: Nhân đẳng khởi. Cũng gọi Tùy chuyển tâm, Hậu đẳng khởi, Cộng sát na duyên khởi. Tâm chuyển thì nghiệp cũng đồng thời phát khởi. Đối với nhân năng phát (Nhân đẳng khởi) của niệm đầu tiên mà nói, từ niệm thứ 2 trở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Định
《刹那定》
Phạn: Kwaịika-samàdhi. Pàli:Khaịika-samàdhi. Sát na đầu tiên của Thiền định ở cõi Sắc. Khi hành giả vào Sơ thiền mà sinh vui mừng là sát na đầu tiên củathiền định cõi Sắc, gọi là Sát na định, tức trước Cận hành định và A…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Sinh Diệt
《刹那生滅》
Chỉ cho sự sinh khởi và diệt vong trong 1 sát na. Luận Đại trí độ quyển 15 (Đại 25, 171 thượng) nói: Trong khoảng búng móng tay có 60 thời, trong mỗi thời tâm đều có sinh diệt.(...) Hành giả quán tâm sinh diệt như nước c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Na Vô Thường
《刹那無常》
Đối lại: Nhất kì vô thường. Sự vô thường trong 1 sát na. Chỉ cho khoảng 1 sát na có đủ 4 tướng sinh, trụ, dị, diệt, nghĩa là vô thường biền chuyển. (xt. Sát Na, Vô Thường).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Nhân Bất Triếp Nhãn
《殺人不眨眼》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giết người không chớp mắt, nghĩa là giết người một cách bình tĩnh, thản nhiên, không run sợ. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ bậc thầy đã triệt ngộ, tiếp hóa người học với th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Nhân Đao Hoạt Nhân Kiếm
《殺人刀活人劍》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dao giết người, gươm cứu người, ví dụ bậc thầy vận dụng phương pháp chỉ dẫn người họcmột cách tự do khéo léo, rất linh hoạt, vừa nghiêm khắc vừa khoan dung, không thiên chấp 1 phương pháp nào,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Phật Sát Tổ
《殺佛殺祖》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Giết Phật giết Tổ. Chỉ cho cảnh giới siêu việt, không chấp trước Phật và Tổ. Sát là phá trừ chấp trước; sát Phật là đả phá sự chấp trước Phật; hoặc trước tiên phải không có ý thức về mình là P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Quỷ
《殺鬼》
Chỉ cho sự vô thường giống như quỉ giết người. Bởi lí vô thường khiến mọi người đã sinh ra thì không kể giàu nghèo sang hèn đều phải chết, không ai tránh khỏi.bMa ha chỉ quán quyển 7 (Đại 46, 93 hạ) nói: Vô thường sát qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Sinh
《殺生》
Phạn: Pràịatipàta. Giết hại sinh mạng của tất cả loài hữu tình như người, súc vật... Theo luận Đại trí độ quyển 13 thì trong các tội, tội sát là nặng nhất, còn trong các công đức thì công đức không sát sinh là lớn nhất. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Sinh Giới
《殺生戒》
Sát sinh, Phạn: Pràịàtipàta hoặc Pràịàtighàta. Cũng gọi Đoạn nhân mệnh học xứ, Sát nhân giới,Sát giới. Giới cấm giết hại người và súc vật, là 1 trong 4 tội Ba la di, 1 trong 10 trọng cấm, 1 trong 5 giới, 1 trong 8 giới, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Thanh
《殺聲》
Cách đánh chuông, trống báo hiệu sắp chấm dứt, đánh chuông, trống lúc đầu đánh chậm, rồi nhanh dần, lúc sắp đổ hồi thì đánh thật nhanh và liên tục, cuối cùng chấm dứt hồi thứ nhất, đặc biệt đánh 1 tiếng thật to để báo hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Trần
《刹塵》
Cõi bụi. Ví dụ số lượng cõi nước rất nhiều, không thể đếm được, như nóivô số quốc độ. Phẩm Thế chủ diệu nghiêm trong kinh Hoa nghiêm quyển 4 (Đại 10, 16 trung) nói:Thanh tịnh từ môn sát trần số; Cộng sinh Như lai nhất di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sát Trụ
《刹柱》
Cũng gọi Sát can, Sát can sát. Chỉ cho cây cột để treo cờ, phướn ở trước các chùa viện. Thời xưa, trước cửa các chùa viện thường dựng 1 cây cột dài, bên trên cột có gắn bảo châu bằng đồng mạ vàng hình ngọn lửa để biểu th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si
《癡》
Phạn: Moha, Mùđha. Đồng nghĩa: Vô minh, Vô trí. Ngu si, tên 1 tâm sở, là tác dụng tinh thần của sự ngu muội vô tri, không rõ sự lí. Tông Câu xá cho Si là 1 trong các Đại phiền não địa pháp, còn tông Duy thức thì coi nó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sí Di La
《翅夷羅》
Một loại áo ca sa. Áo này được may bằng lông cánh chím. [X. Tứ phần luật khai tông kí Q.6]. (xt. Ca Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sí Do La
《翅由邏》
Phạn: Keyùra. Cũng gọi Chỉ do la, Cát do la. Hán dịch: Anh lạc. Đồ trang sức làm bằng châu ngọc đeo ở cổ mà hàng vương công quí tộc ở Ấn độ thường dùng. Ngoài ra, tượng các vị Bồ tát và người trời phần nhiều cũng đeo chu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sĩ Dụng Quả
《士用果》
Phạn: Puruwakàra-phala. Cũng gọi Sĩ phu quả, Công dụng quả. Chỉ cho quả do nhân Câu hữu và nhân Đồng loại mang lại, vì sức của nó mạnh nên gọi là Sĩ dụng quả (ví như sức người (sĩ) dùng công cụ tạo tác ra), là 1 trong 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Định
《癡定》
Chỉ cho loại thiền định không có trí tuệ. Trái lại, chỉ có trí tuệ mà không có sức thiền định thì gọi là Cuồng tuệ. Hành giả si định giống như người mù cỡi ngựa đui, ở trong thiền định rất dễ bị rơi xuống hố thẳm tà vọng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sĩ Khuê
《士圭》
(1083-1146) Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người ở Thành đô, tỉnh Tứ Xuyên, họ Sử, tự Trúc am, hiệu Lão thiền. Sư xuất gia từ tuổi niên thiếu, siêng học kinh giáo, chuyên nghiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Mị Võng Lượng
《屍魅魍魎》
Si mị và Võng lượng đều là tên quỉ thần, yêu quái. PhẩmThí dụ kinh Pháp hoa (Đại9,14 thượng) nói: Nhà ấy đáng sợ, chỗ nào cũng thấy si mị võng lượng biến hiện. Trong phẩm Đà la ni hộ trì quốc giới kinh Đại thừa lí thú lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Thiền
《癡禪》
I. Si Thiền. Cũng gọi Si thất. Thiền ngu si, là thứ thiền định của người chỉ biết ngồi trơ trơ như gỗ đá, tâm địa không mở tỏ. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, phần 1 (Đại 48, 399 hạ) nói: Đáy nước đầm tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Si Thuỷ
《癡水》
Đối lại: Trí thủy. Phiền não ngu si ví như nước đục, nên gọi làSi thủy.Trái lại, trí tuệ thanh tịnh, ví như nước trong, gọi là Trí thủy. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 143 hạ) nói: Hết thảy các đức Như lai trong 10 ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sỉ Tiểu Mộ Đại
《耻小慕大》
Hổ thẹn nhỏ, mến chuộng lớn. Nghĩa là khởi tâm hổ thẹn đối với sự nông cạn, yếu kém của Tiểu thừa giáo mà hâm mộ sự cao siêu, tôn quí của Đại thừa giáo. Trong 5 thời phán giáo do tông Thiên thai thành lập thì thời Phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sí Xá Khâm Bà La
《翅舍欽婆羅》
Phạn: Kezakambala. Cũng gọi Hệ xa khâm bà la. Hán dịch: Phát y. Phái thứ 5 trong 10 phái ngoại đạo ở Ấn độ. Cứ theo Tứ phần sớ sức tông kí quyển 7 phần cuối thì ngoại đạo này mặc áo may bằng tóc (phát y), vì vậy nên có t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siểm
《諂》
Phạn: Màyà. Đồng nghĩa: Thảo hảo, A khúc, Siểm khúc. Dua nịnh, ton hót, chỉ nói theo ý của người mà giấu kín ý mình. Là tên của Tâm sở, 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Luận Đại thừa q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siểm Khúc
《諂曲》
Phạn: Vaíka, Kuhana. Nịnh hót quanh co. Nghĩa là vì muốn lừa dối người khác, nên cố làm ra vẻ ngoan ngoãn đáng yêu, ra sức chiều chuộng làm vừa lòng người hòng gạt gẫm họ. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 trung) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Siêu Bảo
《超寶》
(1635-1709) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người Lô lăng, Dự chương (Giang tây), họ Lưu. Năm lên 9 tuổi, sư đột nhuốm bệnh, rất nguy kịch, thân phụ liền đưa sư đến chùa Kì đà, lễ ngài Từ thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển