Sang Môn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Những cái lỗ hổng rỉ ra chất nhớp nhúa trong thân người, tức chỉ cho mắt, tai, mũi, miệng, 2 đường đại tiện, tiểu tiện là 6 Sang Môn; nếu tính tai, mắt, mũi là 2 thì thành 9 lỗ, gọi là Cửu Sang Môn. Ngoài ra, có chỗ đặc biệt gọi riêng 2 đường đại tiện, tiểu tiện là Sang Môn. Nhưng nếu nói 6 căn là cửa rỉ chảy ra các Phiền Não thì 6 căn cũng có thể được gọi là 6 Sang Môn (sang là mụn nhọt rỉ mủ). [X. luận Câu xá Q. 13., 20].