Siểm

《諂》 chǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạn: Màyà. Đồng nghĩa: Thảo hảo, A khúc, Siểm Khúc. Dua nịnh, ton hót, chỉ nói theo ý của người mà giấu kín ý mình. Là tên của Tâm Sở, 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy Thức. Luận Đại Thừa quảng Ngũ Uẩn (Đại 31, 853 trung) nói: Bày ra các Phương Tiện giả dối, giấu kín điều xấu ác của mình, tâm tính quanh co, tham danh hám lợi, đó là 1 phần của si, lấy sự cản trở việc dạy dỗ chính đáng làm nghiệp. Các nghiệp thân, khẩu, ý do Siểm phát sinh, gọi là Khúc nghiệp (nghiệp quanh co). Tông Câu xá cho rằng Tâm Sở này tương ứng với 1 phần nhỏ pháp nhiễm ô, theo với Phiền Não căn bản mà Sinh Khởi, vì thế nên Siểm là 1 trong các Tùy Phiền Não, 1 trong các Tiểu Phiền Não địa pháp, 1 trong Lục Cấu. Siểm và Cuống là các Phiền Não trói buộc của cõi Dục và Sơ địa, tương ứng với ưu, hỉ trong các thụ mà Tự Tại Sinh Khởi, cho nên chỉ thuộc về Tu sở đoạn. Còn tông Duy Thức thì cho rằng Siểm là một trong các Tiểu tùy hoặc, cùng với tham, si đều thuộc giả hữu, nhưng không tương ứng với Khổ Thụ. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 47.; luận Tạp a tì đàm tâm Q. 4.; luận Câu xá Q. 4., 21; luận Thành Duy Thức Q. 6.; luận Thuận chính lí Q. 11., 54; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1.].