Sấn Y
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Sấn thân y, Sấn thể y. Áo lót mình. Áo này mặc khi lạnh hoặc khi có Nhân Duyên khác. Theo luật Thập tụng quyển 39, có lần, 1 vị Tỳ khưu không mặc sấn y mà đứng dựa vào bức tranh mới vẽ trên vách, làm cho nó tróc hết màu, đức Phật liền qui định Tỳ khưu không mặc sấn y mà dựa lưng vào tranh vách thì phạm tội Đột Cát La. Luật Ngũ Phần quyển 21 ghi: Bấy giờ, Lục quần Tỳ khưu may áo sấn thân cỡ bằng Tăng Kì chi, hoặc bằng Nê hoàn tăng. Các Tỳ khưu đem việc ấy bạch đức Phật,Ngài dạy: Không nên may như thế, nên may theo 3 bậc sau đây: -Bậc thượng: Trên phủ đầu, dưới che đếnmắt cá chân, tay trái che kín hết. -Bậc trung: Trên phủ đầu, dưới phủđến nửa ống chân, tay trái che đến cổ tay. -Bậc hạ: Trên phủ đầu, dưới phủ đến đầu gối, tay trái che đến nửa khuỷu tay. [X. luật Tứ phần Q. 52.; Hữu Bộ Tì nại da tạp sự Q. 14.].