Sanh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạn: Sughwaka. Hán âm: Sách già sa ca. Cũng gọi Sanh địch. Tên 1 loại nhạc khí hình dáng giống như ống sáo, lưu hành ở các nước Đông phương thời xưa, nhưng không rõ nguồn gốc. Cứ theo Thông điển quyển 144 thì Sanh của Trung Quốc cổ đại được làm bằng quả bầu, cắm 1 cái ống vào trong quả bầu, dưới đáy ống đặt cái vè (lưỡi gà) làm bằng đồng để khi thổi thì phát ra tiếng. Sanh có nhiều loại: Loại 13 vè, loại 17 vè, loại 19 vè... Trong các kinh Phật, như kinh Phật Bản Hạnh tập quyển 14 phẩm Thường sức nạp phi, quyển 30 phẩm Thành vô thượng đạo; kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 11 (bản Bắc) phẩm Hiện bệnh, kinh Đại Ai quyển 68 phẩm Bất Cộng Pháp, kinh Chứng khế Đại Thừa quyển thượng... đều có ghi tên của nhạc cụ này. Thời cận đại, trong những bức Tịnh Độ Biến Tướng đào được ở Đôn hoàng, tỉnh Thiểm tây, Trung Quốc, có bức tranh Thiên Nữ thổi Sanh. [X. Phạm Ngữ Thiên Tự Văn; Tùy thư âm nhạc chí thứ 10, Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 7.].