Sàn Đề Tiên Nhân

《羼提仙人》 chàn tí xiān rén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạn: Kwànti-vàdi-fwi. Cũng gọi Sằn Đề Bà(Phạm:Kwàntipàla), Sằn đề Tỳ khưu. Hán dịch: Nhẫn Nhục Tiên. Tên gọi đức Thế Tôn ở đời Quá Khứ lúc Ngài tu hạnh Bồ TátThành Tựu hạnh Nhẫn Nhục. Cứ theo phẩm Sằn Đề Bà lê trong kinh Hiền ngu quyển 2 thì trong 1 kiếp Quá Khứ lâu xa, vua Ca lợi (Phạn: Kàli) nước Ba La Nại, Ấn Độ, cắt tay, chân, tai, mũi của Sằn đề ba lê, vì tu hạnh Nhẫn Nhục nên vị tiên Sằn đề thản nhiên chịu đựng, nét mặt không hề thay đổi, nhờ đó mà cảm hóa được ông vua cực kì hung bạo. [X. luận Đại trí độ Q. 14.]. (xt. Nhẫn Nhục Tiên).