Sát

《殺》 shā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Sát. Phạn: Kwetra. Gọi đủ: Hột sai đát la, Sát Đa La, Sai Đa La, Sát ma. Hán dịch: Thổ điền, Độ, Quốc, Xứ.
II. Sát. Phạn: Lakwatà. Gọi đủ: Lạt sắt chi. Hán dịch: Tiêu chí, Kí hiệu. Chỉ cho cái cột phướn, cột cờ. Thông thường chùa viện được gọi là Tự sát, Phạm Sát, Kim sát hoặc Danh sát, bởi vì từ xưa có phong tục dựng cây cột phướn trước cửa chùa nên mới có cái tên gọi trên. Khi các vị tăng nói chuyện với nhau, thường gọi chùa của nhau là Bảo Sát.