Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 55.608 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “Q”: 382 thuật ngữ. Trang 3/8.
  • Quán Luyện Huân Tu

    《觀練熏修》

    Từ ngữ gọi chung Quán thiền, Luyện thiền, Huân thiền và Tu thiền. Thiền có 3 loại: Thế gian thiền, Xuất thế gian thiền và Xuất thế gian thượng thượng thiền. Trong đó, Xuất thế gian thiền là thiền có 4 giai đoạn: Quán, Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quần Manh

    《群萌》

    Phạm: Bahu-jana. Cũng gọi Quần sinh. Chỉ cho chúng sinh. Manh là cái mầm của câycỏ mới nhú ra, hãy còn lờ mờ chưa rõ, hoặc cái tướng của hạt giống chưa nứt. Đạo tâm của chúng sinh mới phát, nhưng còn bị vô minh che khuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Na Hoa

    《軍那花》

    Quân na, Phạm: Kunda. Cũng gọi Quân đà hoa, Quần đà hoa. Tên một loài hoa ở Ấn Độ, màu trắng gọi là Bạch mạt lị hoa, thường được Mật giáo dùng để cúng dường. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (Đại 39, 632 thượng) nói: Như hoa quâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Nguyên Đạo Chơn

    《菅原道眞》

    Sugawara Michizane, 845-903: còn gọi là Quản Công (菅公, Kankō) hay Quản Thừa Tướng, nhà quý tộc, học giả sống đầu thời Bình An, con của Thị Thiện (是善). Ông đã từng làm việc cho Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quân Như

    《均如》

    ( 923-973) Cao tăng người nước Cao Li, thuộc tông Hoa Nghiêm, người ở Kinh Nhạc, Hoàng Châu, họ Biên. Sư mồ côi từ nhỏ, dáng người xấu xí nhưng thông minh. Năm 15 tuổi, sư theo người anh họ là Thích thiện quân đến chùa P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Như Đại Sư Hoa Nghiêm Học Toàn Thư

    《均如大師華嚴學全書》

    Toàn thư, do Đại sư Quân như người Cao Li soạn, ông Kim Tri Kiến biên tập và chú thích, do Hội Xuất Bản thuộc viện Nghiên Cứu Phật Giáo Truyền Thống Đại Hàn ấn hành vào năm 1977. Nội dung sách này gồm có: Hoa nghiêm Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Niệm Luận

    《觀念論》

    Trong Phật giáo có các tông như tông Duy thức, tông Hoa nghiêm... chủ trương vũ trụ là do tâm biến hiện, nếu lìa tâm thì tất cả muôn pháp cũng không tồn tại, cho nên có các câu nói như: Ba cõi duy nhất tâm, ngoài tâm khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Niệm Niệm Phật

    《觀念念佛》

    Chuyên tâm lắng ý niệm Phật. Tức quán xét tưởng niệm tướng hảo, ánh sáng của thân Phật và thực tướng pháp thân, dùng miệng xưng danh niệm Phật. Cách niệm Phật này phải dứt tâm tán loạn, đoạn trừ vọng niệm, quán niệm tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Niệm Pháp Môn

    《觀念法門》

    Cũng gọi Quán niệm A di đà Phật tướng hải tam muội công đức pháp môn, Quán niệm A di đà tập. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thiện Đạo soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Sách này trình bày về quán niệm, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Nội Tứ Thánh

    《關內四聖》

    Cũng gọi Quan trung tứ kiệt. Chỉ cho 4 môn đệ của ngài Cưu Ma La Thập ở đời Hậu Tần, Trung Quốc, học thức uyên bác, đạo hạnh cao thâm, được người đương thời tôn là Quan nội tứ thánh, đó là: Đạo Dung, Tăng Duệ, Tăng Triệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Pháp

    《觀法》

    Phương pháp quán tưởng chân lí, là pháp môn thực hành phổ thông của Phật giáo. Những dụng ngữ đồng loại có: Quán, tu quán, quán niệm, quán tưởng, quán hành, quán sát, quán môn... gọi chung là Quán pháp. Quán (Phạm: Vipaz…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Pháp Thành

    《管法成》

    Nhà tông giáo học và dịch kinh người Tây Tạng, sống vào đời Đường. Sư xuất thân trong gia đình quí tộc ở vùng Đạt Na (địa khu Nhật khách tắc) thuộc Hậu Tạng. Năm Thái hòa thứ 7 (833), sư đến chùa Vĩnh Khang ở Sa châu (Đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Hội

    《灌佛會》

    Hội tắm Phật. Tức là pháp hội tắm gội tượng Phật được cử hành vào ngày mồng 8 tháng 4 hàng năm (ngày đức Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh). Theo các kinh điển như kinh Ma ha sát đầu... và bức điêu khắc bằng đá ở vườn Lộc Dã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Hương Thang

    《灌佛香湯》

    Nước thơm hơi nóng dùng để tắm tượng Phật. Cứ theo kinh Dục tượng công đức thì Hương thang được nấu bằng các hương liệu như: Chiên đàn ngưu đầu, Tử đàn, hương Đa ma la, Cam tùng, Khung cùng, Bạch đàn, Đinh hương, Uất kim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Kệ

    《灌佛偈》

    Cũng gọi Dục Phật kệ. Bài kệ đọc khi tắm tượng Phật. Điều Phật giáng đản, chương Báo bản trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng có ghi bài kệ tắm Phật như sau (Đại 48, 1116 thượng): Nay con tắm gội đấng Như lai/…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội

    《觀佛三昧》

    Gọi tắt: Quán Phật. Nhất tâm quán tưởng tướng hảo và công đức của thân Phật. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 1 (Đại 15, 646 thượng) nói: Nếu người nào một lòng buộc niệm bên trong, ngồi ngay thẳng chính quán sắc thân P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội Hải Kinh

    《觀佛三昧海經》

    Phạm: Buddha-dhyànasamàdhisàgara-sùtra. Cũng gọi Quán Phật tam muội kinh, Quán Phật kinh. Kinh, 10 quyển, do ngài Phật đà bạt đà la dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Tam Muội Hải Kinh Lục Thí

    《觀佛三昧海經六譬》

    Sáu thí dụ để ví dụ cho công đức thù thắng của tam muội Niệm Phật nói trong kinh quán Phật tam muội hải. Sáu thí dụ ấy là:1. Ví dụ cho vàng Diêm phùđàn màu đỏ tươi của trưởng giả. 2. Ví dụ cho ấn báu của vua. 3. Ví dụ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phật Vi Tông

    《觀佛爲宗》

    Pháp môn quán Phật do ngài Thiện Đạo đời Đường phán lập. Tịnh độ giáo luận định kinh Vô lượng thọ của 2 tông: Niệm Phật tam muội và Quán Phật tam muội. Trong đó, tông lấy quán tưởng Di đà làm pháp môn niệm Phật chủ yếu g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phổ Hiền Bồ Tát Hành Pháp Kinh

    《觀普賢菩薩行法經》

    Cũng gọi Xuất thâm công đức kinh. Gọi tắt: Quán phổ hiền kinh, Phổ hiền quán kinh, Phổ hiền kinh, Quán kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm ma mật đa (Phạm: Dharmamitra) dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Phức

    《觀複》

    Cao tăng Trung Quốc sống vào đời Tống, hiệu Tiếu Am. Sư trụ ở chùa Hoa Nghiêm tại Tì Lăng. Sư cùng với các vị Đạo Đình, Sư Hội, Hi Địch được gọi chung là Hoa Nghiêm tứ đại gia. Sư theo ngài Tông Vũ học Hoa nghiêm ngũ giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Quách

    《棺椁》

    Chỉ cho cái quan tài có 2 lớp: Quan là cái hòm bên trong đặt xác chết, Quách là cái hòm bọc bên ngoài cái quan. Theo kinh Trường a hàm quyển 4, lúc đức Thế Tôn nhập Niết bàn, các vị đệ tử chiếu theo phép chôn cất vua Chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát

    《關煞》

    : là dụng ngữ thuật số, ngày xưa nhà Tinh Số (chiêm tinh gia bói toán về số mạng con người) cho rằng con người gặp tai nạn do vận mạng quyết định, đó là “Quan Sát”. Con người cho rằng các em nhỏ khi chưa đến tuổi thành n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Sát Chính Hành

    《觀察正行》

    Đối lại: Quán sát tạp hành. Một lòng chuyên niệm quán tưởng Y báo và Chính báo trang nghiêm ở cõi Cực lạc của đức Phật A di đà, gọi là Quán sát chính hành, 1 trong 5 Chính hành vãng sinh Cực lạc do tông Tịnh độ lập ra. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Chư Pháp Hành Kinh

    《觀察諸法行經》

    Kinh, 4 quyển, do ngài Xà Na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này chia làm 3 phẩm: Phẩm Vô biên thiện phương tiện hành, phẩm Tiên thế cần tương ứng và phẩm Thụ kí, nói về việc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Môn

    《觀察門》

    Pháp môn dùng trí tuệ quán sát công đức trang nghiêm của cõi Tịnh độ, công đức thành tựu sự nghiệp tự lợi lợi tha của đức Phật A di đà và công đức trang nghiêm của các Bồ tát ở cõi ấy, 1 trong 5 Niệm môn do tông Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Nghĩa Thiền

    《觀察義禪》

    Thiền định biết rõ lí Nhân vô ngã, xa lìa mọi sự tạo tác và ý niệm phân biệt mình và người, tùy thuận quán sát nghĩa Pháp vô ngã, là 1 trong 4 loại Thiền được nêu trong phẩm Tập nhất thiết pháp của kinh Đại thừa nhập lăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sát Pháp Nhẫn

    《觀察法忍》

    Quán xét lí sâu xa của tất cả pháp không sinh không diệt, an nhiên nhẫn chịu, trong tâm vắng lặng chẳng động, là 1 trong 2 loại nhẫn của Bồ tát tu hành. [X. kinh Bồ tát địa trì Q.5; Đại minh tam tạng pháp số Q.5]. (xt. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Sở Duyên Duyên Luận

    《觀所緣緣論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Trần Na soạn, ngài Huyền Trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Luận này có nhiều bản dịch, như luận Vô Tướng tư trần 1 quyển do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần trong tạng kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Sở Duyên Duyên Luận Thích

    《觀所緣緣論釋》

    Cũng gọi Quán sở duyên luận thích, Quán sở duyên thích. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hộ Pháp soạn, ngài Nghĩa Tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là sách chú thích luận Quán sở duyên duyên. Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Sơn Huệ Huyền

    《關山慧玄》

    Kanzan Egen, 1277-1360: vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura) và Nam Bắc Triều, vị tổ khai sáng Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Huệ Nhãn (慧眼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Tác

    《觀作》

    Cũng gọi Nội đàn, Tâm đàn. Trong Mật giáo, tác pháp Mạn đồ la được chia làm 2 loại: Họa tác (vẽ) và Quán tác (quán tưởng). Mạn đồ la được quán tưởng ở trong tâm, gọi là Quán tác. Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 12 (Vạn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm

    《觀心》

    Quán chiếu tâm mình để thấy rõ bản tính của tâm. Đặc biệt tông Thiên thai hay dùng từ Quán tâm, như Nhất tâm tam quán, Nhất niệm tam thiên... đều là những dụng ngữ có liên quan đến quán tâm. Tu Nhất tâm tam quán tức là đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Bản Tôn Sao

    《觀心本尊抄》

    Gọi đủ: Như lai diệt hậu ngũ ngũ bách tuế thủy quán tâm bản tôn sao. Gọi tắt: Bản tôn sao, Quán tâm sao. Tác phẩm, 1 quyển, do sư Nhật liên người Nhật bản soạn vào năm 1273, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Đây là Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Giác Mộng Sao

    《觀心覺夢鈔》

    Gọi tắt: Giác mộng sao. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Lương Biến người Nhật Bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 71.Đây là sách nhập môn của Duy thức học. Quán tâm có nghĩa là quán xét tất cả sự vật bên ngoài sau khi đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Huyền Xu

    《觀心玄樞》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vĩnh Minh Diên Thọ (904-975) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Trong sách này, ngài Diên Thọ đã đứng trên lập trường của Thiền tông mà bàn về huyền chỉ quán tâm của Phật giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Luận

    《觀心論》

    I. Quán Tâm Luận. Cũng gọi Phá tướng luận. Tác phẩm, 1 quyển, tương truyền do Tổ Bồ Đề Đạt Ma soạn vào đời Lương, cũng có thuyết nói do ngài Thần Tú soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung luận n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Luận Sớ

    《觀心論疏》

    Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Quán Đính giảng vào đời Tùy, ngài Trí Việt soạn tập, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Đây là sách chú thích bộ luận Quán tâm của Đại sư Thiên thai Trí Khải, đồng thời cũng là trứ tác nổi tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Nhị Bách Vấn

    《觀心二百問》

    Gọi đủ: Pháp trí di biên quán tâm nhị bách vấn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tri Lễ giảng vào đời Tống, ngài Kế Trung biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Vào thời Triệu Tống, nhân vấn đề thật, giả liên quan đến h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Thích

    《觀心釋》

    Một trong 4 phương thức giải thích mà Đại sư Trí Khải tông Thiên thai sử dụng để giải thích câu văn kinh Pháp hoa. Tức là lấy pháp nghĩa do đức Như lai nói làm đối cảnh để quán tâm, nhờ quán xét tâm mình một cách sâu rộn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Thích Hoa Nghiêm Kinh Đề

    《觀心釋華嚴經題》

    Dùng Nhất tâm pháp giới để giải thích đề kinh Hoa nghiêm. Tên đầy đủ của kinh Hoa nghiêm là: Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh. Hoa Nghiêm kinh sớ dùng Nhất tâm pháp giới để giải thích từng chữ trong 7 chữ của đề kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Thực Pháp

    《觀心食法》

    Cũng gọi Quán thực pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí Khải giảng vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Sách này dạy người dùng pháp quán mà thụ thực (tức dùng pháp quán làm thức ăn), trở thành Bát nhã thực, hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Tâm Tụng Kinh Pháp Kí

    《觀心誦經法記》

    Cũng gọi Quán tâm tụng kinh kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí Khải giảng vào đời Tùy, ngài Trạm Nhiên ghi thuật vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Sách này dạy người khi giảng nói, đọc tụng kinh điển, phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Tăng

    《官僧》

    Chỉ cho những người xuất gia được triều đình chứng nhận và cấp cho độ điệp, hoặc chỉ cho những người xuất gia được bổ nhiệm giữ các chức quan tăng như Tăng chính, Tăng đô, Luật sư... Ngoài ra, những người nhận sắc chỉ đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Thần Ngũ Vị

    《君臣五位》

    Năm vị vua tôi, do Thiền sư Tào Sơn Bản tịch dựa theo thuyết Ngũ vị của ngài Động Sơn Lương Giới mà lập ra. Thiền sư Động Sơn Lương Giới – Tổ khai sáng của Tông Tào động – lấy chân lí lập làm Chính vị ., lấy sự vật lập l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Thánh

    《關聖》

    : tên gọi một vị danh tướng của nhà Thục thời Tam Quốc, tên là Quan Vũ (關羽), tự là Trường Sanh (長生), Vân Trường (雲長), thường gọi là Quan Công (關公). Ông đã từng phục vụ cho Lưu Bị (劉僃) nhà Thục, rất liêm chính, cương trực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Thánh Đế Quân

    《關聖帝君》

    : tên gọi một vị danh tướng của nhà Thục thời Tam Quốc, tên là Quan Vũ (關羽, ?-219), tự là Trường Sanh (長生), Vân Trường (雲長), thường gọi là Quan Công (關公). Ông đã từng phục vụ cho Lưu Bị (劉僃) nhà Thục, rất liêm chính, cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quấn Thập Giáo

    《捃拾教》

    Từ ngữ do tông Thiên thai sử dụng để chỉcho giáo pháp của kinh Niết bàn. Quấn thập nghĩa là lượm lặt những bông lúa rơi rớt trong lúc gặt hái. Tông thiên thai dùng việc này để ví dụ cho giáo pháp kinh Niết bàn là giáo ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thất

    《灌室》

    Nơi thiết lập đàn tràng bí mật, dùng những đạo cụ đặc biệt để cử hành nghi thức quán đính, chủ yếu chỉ cho đạo tràng quán đính Truyền pháp của Thai Mật (Mật giáo do tông Thiên thai Nhật bản truyền) Nhật Bản.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Thế Âm

    《觀世音》

    s: Avalokiteśvara: âm dịch là A Phược Lô Chỉ Để Thấp Phiệt Ra (阿縛盧枳低濕伐邏), cựu ý dịch là Quang Thế Âm (光世音), tân ý dịch là Quán Tự Tại (觀自在), Quán Thế Tự Tại (觀世自在), tên gọi vị Bồ Tát lấy hạnh nguyện cứu độ hết thảy chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển