Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.924 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “Q”: 382 thuật ngữ. Trang 1/8.
  • Quả

    《果》

    Phạm: Phala. Hán âm: Phả la. Vốn chỉ cho trái cây, sau được chuyển dụng để chỉ cho kết quả do nhân sinh ra. Bởi vì tất cả pháp hữu vi là trước sau nối nhau, cho nên đối lại với nhân ở trước thì pháp sinh ra sau gọi là qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Báo

    《果報》

    Phạm:Vipàka. Cũng gọi Dị thục, Quả thục, Báo quả, Ứng quả, Dị thục quả. Tức là cái kết quả do nghiệp nhân từ quá khứ mang lại. Có 2 loại: 1. Tổng báo: Quả báo do dẫn nghiệp (nghiệp báo chung) đưa đến, như sự sống còn của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Qua Bích

    《戈壁》

    Mông cổ: Gobi. Cũng gọi Qua Bích than, Qua bích sa mạc. Sa mạc Gobi ở Mông cổ. Sa mạc này phía đông chạy dài đến dãy núi Đại Hưng An, phía tây tiếp giáp cao nguyên Pamir, có thể chia làm 2 phần: Sa mạc Gobi ở phía đông H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Chứng

    《果證》

    Quả vị chứng ngộ được do tu hành nhân vị. Bài tựa trong Từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện (Đại 50, 220hạ) nói: Chỉ bày việc đó bằng nhân tu, làm sáng tỏ việc đó bằng quả chứng. Tứ thập nhị chương kinh chú nói: Lúc đức Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Cực Pháp Thân

    《果極法身》

    Đồng nghĩa: Pháp tính thân. Đối lại: Ứng hóa pháp thân. Chỉ cho pháp thân cực thành mãn quả, cũng là thân chứng được chân lí pháp tính. [X. phẩm Nhân quả trong kinh Anh lạc Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Đầu Vô Nhân

    《果頭無人》

    Đồng nghĩa: Hữu giáo vô nhân. Có quả vị mà không có người chứng, chỉ cho 3 giáo Tạng, Thông, Biệt do tông Thiên Thai phán lập. Quả đầu là chỉ cho quả Phật. Trong 4 giáo Tạng Thông Biệt Viên, thì 2 giáo Tạng, Thông, đứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Địa

    《果地》

    Cũng gọi Quả vị, Quả cực. Đối lại: Nhân vị, Nhân địa. Do tu hành nhân vị mà chứng được cực vị của quả mãn Diệu giác. Kinh Lăng nghiêm quyển 4 (Đại 19, 122 thượng) nói: Phải nên quán xét cho thấu đáo, nhân địa phát tâm và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Địa Vạn Đức

    《果地萬德》

    Đối lại: Nhân vị vạn hạnh. Do ứng với muôn hạnh của nhân vị để đạt đến địa vị của quả Phật mà thành tựu được vô lượng diệu đức. Do sự quan hệ đối đãi giữa nhân và quả, nên đối lại với nhân địa mà có quả địa; đối lại với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Qua Điệt Miên Miên

    《瓜瓞綿綿》

    : còn gọi là miên miên qua điệt (綿綿瓜瓞). Qua (瓜) là loại dưa lớn, điệt (瓞) là loại dưa nhỏ; như Thi Kinh (詩經) có câu: “Đại giả viết qua, tiểu giả viết điệt (大者曰瓜、小者曰瓞, loại lớn gọi là qua, loại nhỏ là điệt).” Miên miên (綿…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quá Độ Nhân Đạo Kinh

    《過度人道經》

    Gọi đủ: Phật thuyết A di đà tam da tam. Phật tát lâu Phật đàn quá độ nhân đạo kinh. Gọi tắt: A di đà kinh. Kinh, 2 quyển, do cư sĩ Chi Khiêm dịch ở nước Ngô thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Để phân biệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Đoạn

    《果斷》

    Đoạn trừ quả khổ sinh tử, 1 trong 2 loại giải thoát. Bậc A lán hữu dư Niết bàn đã đoạn trừ Tử phược, nhưng chưa đoạn trừ Quả phược. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 29, phần đầu (Đại 12, 536 thượng) nói: Giải thoát có 2 loạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Đức

    《果德》

    Chỉ cho công đức của quả vị nhờ tu hành mà chứng được, cũng chỉ cho vô lượng công đức mà quả Phật có đủ, như Niết bàn có 4 đức: Thường, lạc, ngã, tịnh. [X. An lạc tập Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Đường

    《過堂》

    Cũng gọi Thướng đường, Phó đường. Chư tăng lên nhà trai dùng cơm. Điều Tống bát vị trong Bị dụng thanh qui quyển 6 (Vạn tục 112, 51 hạ) nói: Duy Na đi ra cửa trước, Thủ tọa, Đô tự mang bát quá đường. Ngoài ra, chúng tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Hải

    《果海》

    Biển quả, ví dụ trí tuệ, công đức của Phật sâu rộng như biển. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 5 (Đại 35, 534 hạ) nói: Suốt cả nguồn nhân và bao trùm biển quả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Hải Hoà Thượng

    《過海和尚》

    Tức là ngài Giám Chân, vị Cao tăng Trung Quốc sống vào đời Đường. Cứ theo Đường quốc sử bổ, vào những năm cuối niên hiệu Thiên Bảo, Hòa thượng Giám chân ở Dương Châu, vượt qua Hắc Hải, Xà sơn đến Nhật bản để truyền bá Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Hậu Phương Tiện

    《果後方便》

    Phương tiện độ sinh sau khi chứng quả. Chư Phật đã chứng quả rồi, nhưng vì mục đích cứu độ chúng sinh, nên lại thị hiện tướng tu nhân cảm quả để làm pháp môn phương tiện. [X. Pháp hoa văn cú Q.9].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Hiện Vị Lai Nghiệp Báo Trí Lực

    《過現未來業報智力》

    Cũng gọi Nghiệp dị thục trí lực. Trí lực của Như lai biết rõ tất cả nghiệp duyên, quả báo, nơi sinh đến... của hết thảy chúng sinh trong 3 đời quá khứ, vị lai và hiện tại, 1 trong 10 lực của Như lai. (xt. Thập Lực).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Hoạn Đoạn

    《過患斷》

    Cũng gọi: Tình hữu đoạn. Đối lại: Công đức đoạn. Đoạn trừ quá hoạn phiền não. Tức nương vào trí Thủy giác mà đoạn trừ các lỗi lầm do tâm vọng chấp sai biệt của tình hữu tạo ra. Mật giáo chủ trương vốn không có phiền não,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ

    《過去》

    Phạm: Atikrànta. Pàli:Atikkanta. Cũng gọi Quá khứ thế. Gọi tắt: Quá. Chỉ cho thời điểm mà tác dụng của sự vật hữu vi đã chấm dứt, nói cách khác, tác dụng của các pháp không còn tiếp diễn đến hiện tại, 1 trong 3 đời (quá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Hiện Tại Nhân Quả Kinh

    《過去現在因果經》

    Cũng gọi Quá hiện tại nhân quả kinh, 4 quyển (hoặc 5 quyển), do ngài Cầu Na Bạt Đà La dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này trình bày dưới hình thức tự truyện Phật Thích ca; đời quá khứ Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Hiện Tại Nhân Quả Kinh Hội Quyển

    《過去現在因果經繪卷》

    Cũng gọi Hội nhân quả kinh. Truyện Phật bằng tranh, 8 quyển, được chia làm 2 phần thượng, hạ; phần thượng là tranh vẽ, phần hạ là văn kinh viết mỗi hàng 8 chữ. Bản được lưu hành gồm 4 quyển, mỗi quyển lại chia làm 2 quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Thất Phật

    《過去七佛》

    Chỉ cho 7 đức Phật xuất hiện ở đời quá khứ, đó là: 1. Tì bà thi Phật (Phạm:Vipazyin). 2. Thi khí Phật (Phạm:Zikhin). 3. Tì xá phù Phật (Phạm:Vizvabhù). 4. Câu lưu tôn Phật (Phạm: Krakucchanda). 5. Câu na hàm mâu ni Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trần Điểm Kiếp

    《過去塵點劫》

    Kiếp chấm (điểm) bụi (trần) quá khứ, ví dụ sự lâu xa đã qua. Trong phẩm Hóa thành dụ của kinh Pháp hoa có nhóm từ Tam thiên trần điểm kiếp (Kiếp chấm bụi 3 nghìn), nghĩa là đem 3 nghìn đại thiên thế giới mài thành mực, r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp

    《過去莊嚴劫》

    Kiếp có 3 loại: Đại kiếp, Trung kiếp, Tiểu kiếp. Đại kiếp của hiện tại gọi là Hiền kiếp; Đại kiếp của quá khứ gọi là Trang nghiêm kiếp và Đại kiếp của vị lai gọi là Tinh tú kiếp. Trong mỗi kiếp đều có 1.000 vị Phật ra đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật Danh Kinh

    《過去莊嚴劫千佛名經》

    Cũng gọi Tập chư Phật công đức sơn kinh, Trang nghiêm kiếp thiên Phật danh kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Lương thuộc Nam triều (không rõ dịch giả), thu trong Đại chính tạng tập 14. Trong Đại tạng đời Minh, kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trướng

    《過去帳》

    Cũng gọi Linh bạ, Điểm quỉ bạ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật Bản. Chỉ cho quyển sổ ghi tên người chết, tức ghi pháp danh, ngày, tháng, năm sinh và mất của người quá cố để lưu giữ trong chùa viện. Trong Phật đường của mỗi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Lực

    《果力》

    Chỉ cho lực dụng của quả vị Phật. Như Thập lực, Tứ vô sở úy, Thập bát bất cộng pháp... đều thuộc về Quả lực. Ở nhân vị có hạnh nguyện thù thắng, nên ở quả vị cũng có lực dụng vi diệu. Nếu hạnh nguyện siêu việt thì lực dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Mạn

    《過慢》

    Tâm kiêu căng tự đại, cậy mình lấn người, 1 trong 7 thứ mạn. Khi mình bằng người thì cho là mình hơn người; khi người hơn mình thì cho rằng mình bằng người. (xt. Mạn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Mãn Chuyển

    《果滿轉》

    Cũng gọi Quả viên mãn chuyển, Viên mãn chuyển. Quả vị Phật cùng tột, 1 trong 6 chuyển vị do tông Duy thức lập ra. Hành giả ở giai vị này nhập định Kim cương, được trí tuệ kim cương, đoạn diệt tất cả phiền não thô trọng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Qua Miên

    《瓜綿》

    : xem phần chú thích qua điệt miên miên (瓜瓞綿綿) bên trên, có nghĩa là con cháu hưng thịnh, đông đúc. Câu “vĩnh thùy diễn tiêu qua miên (永垂衍椒瓜綿)” có nghĩa là mãi mãi được hưởng ân đức của tổ tông để con cháu đông đúc, hưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quá Mộc Kiều

    《過木橋》

    Tên công án trong Thiền tông. Qua cây cầu độc mộc, sự tích ngài Thần sơn Tăng mật và ngài Động sơn Lương giới qua cầu. Điều Thần sơn Tăng mật trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 93 hạ) nói: Ngài Tăng mật và n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Môn

    《果門》

    Pháp môn tự nội chứng của chư Phật, cũng tức là pháp môn của quả vị Như lai. Đây là cảnh giới mà hàng Bồ tát ở địa vị tu nhân không thể thấy và hiểu được, chỉ có những bậc đã chứng chính giác mới có thể rõ biết. [X. Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Năng Biến

    《果能變》

    Phạm: Phalapariịàma. Gọi tắt: Quả biến. Đối lại: Nhân năng biến. Một trong 2 thứ năng biến do tông Duy thức lập ra. Quả năng biến là chỉ cho sức năng biến của tập khí đẳng lưu trong thức thứ 8, dẫn sinh ra quả 3 tính (th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Ngọ Bất Thực

    《過午不食》

    Cũng gọi Trì ngọ. Không được ăn khi đã qua ngọ (giữa trưa). Giới luật Phật chế qui định người xuất gia không được ăn phi thời, nghĩa là không được ăn quá giữa trưa. Về lí do chế giới này, theo luật Tứ phần quyển 14 và lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Qua Nguyệt

    《瓜月》

    : tên gọi khác của tháng Bảy Âm Lịch. Do vì trái dưa thường chín, ngát hương vào tháng Bảy Âm Lịch, nên tháng này được gọi như vậy. Như trong Thi Kinh (詩經), Chương Bân Phong (豳風), Thất Nguyệt (七月) có giải thích rằng: “Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quả Quả

    《果果》

    Chỉ cho quả của Quả vị. Cứ theo phẩm Sư tử hống trong kinh Niết bàn quyển 25 (bản Nam) và Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm (hội bản) quyển 5 phần đầu, như vô minh là nhân, các hành là quả; các hành là nhân, thức là quả. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Trung Thuyết Nhân

    《果中說因》

    Phạm: Kàraịe kàryopacàra. Đối lại: Nhân trung thuyết quả. Trong quả nói nhân. Như thấy 1 bức họa đẹp (quả)liền nói trong đó ắt có bàn tay khéo (nhân) của họa sĩ. Cũng như nói chư Phật tức là chúng sinh, trâu bò tức là cỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Vị Vô Thể

    《過未無體》

    Pháp quá khứ, vị lai đều không có thực thể, chỉ có pháp hiện tại mới có thực thể. Đây là chủ trương của Duy thức Đại thừa. Còn Tát bà đa bộ (tức Thuyết nhất thiết hữu bộ) của Tiểu thừa thì lập thuyết Tam thế thực hữu, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quách Am Sư Viễn

    《郭庵師遠》

    Kakuan Shion, khoảng thế kỷ 11-12: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Quách Am (郭庵), xuất thân Hợp Xuyên (合川, Tỉnh Cam Túc), họ Lỗ (魯). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Tùy Nguyên Tĩnh (大隨元靜) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quách Lịnh Công

    《郭令公》

    697-781: tên của vị danh tướng dưới thời vua Túc Tông nhà Đường, hiệu là Trung Võ (忠武), người đã từng dẹp yên vụ loạn An Sử (安史). Do vì ông được phong làm Phần Dương Công (汾陽公) nên được gọi là Quách Phần Dương (郭汾陽), bên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quách Thị Song Phu

    《椁示雙趺》

    Hai chân Phật thị hiện thò ra ngoài kim quan. Sau khi đức Phật nhập diệt ở rừng cây Sa la bên ngoài thành Câu thi na yết la được 7 ngày thì ngài Ca diếp mới đến nơi, Ngài thương nhớ đi quanh kim quan đức Thế tôn, nhất tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Bát

    《掛鉢》

    Cũng gọi Quải đơn, Quải đáp đơn, Quải tích, Quải bát. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vị tăng du phương, khivào Tăng đường, đem áo, mền... mình mang theo treo lên cái móc ởtrongTăng đường, ngụ ý muốn ở lại tùng lâm. Bài tựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Bát Nang

    《掛挂鉢囊》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Treo cái túi đựng bát. Sau khi chấm dứt cuộc du phương, vị tăng hành cước liền treo túi bát. Trong Thiền lâm, Quải bát nang được dùng để chỉ cho việc tham học các nơi đã kết thúc. Thung dung l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Chân

    《掛真》

    Chỉ cho nơi treo bức tượng của vị tôn túc đã thị tịch. Theo môn Tang tiến trong Thiền lâm tượng khí tiên thì Chân là chân nghi, tức là bức tượng giống hệt vị tôn túc quá cố. Khi bậc tôn túc thị tịch có 2 nơi có thể treo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Giác Linh Dương Bất Kiến Tung

    《掛角羚羊不見蹤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho ngôn ngữ hành vi không để lại mảy may dấu vết nhiễm ô nào. Giathái phổ đăng lục quyển 29 có chép bài kệ tụng của Quốc thanh giản đường Cơ thiền sư gởi cho vị tăng xây tháp Phổ đồng như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Lạc

    《掛絡》

    Cũng gọi Quải tử, Quải la, Lạc tử. Áo ca sa nhỏ choàng trên 2 vai thòng xuống ngực, là biến hình của áo An đà hội. Các thiền tăng thường mặc áo này lúc làm việc, hoặc đi đường cho tiện. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Thần Xỉ

    《掛挂唇齒》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là môi bị kẹp (treo) ở giữa răng thì không thể nuốt được vật gì. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để ví dụ nếu cứ chấp chặt vào lời nói của người khác thì không thể hiểu được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quái Ti

    《罣罳》

    Cũng gọi Phù ti. Vốn chỉ cho bức bình phong khắc bằng gỗ có thông ánh sáng, hoặc chỉ cho tấm lưới giăng để bắt chim; về sau được chuyển dụng để chỉ cho tấm gỗ che sau lưng chiếc ghế ngồi, hoặc chỉ cho bức màn che. Chiếc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Tích

    《掛錫》

    Cũng gọi Lưu tích. Đồng nghĩa: Quải đáp. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Treo tích trượng. Ngày xưa, mỗi khi vị tăng đi du phương (tham học các nơi) đều có mang theo tích trượng. Lúc vào tùng lâm nàonếu được phép ở lại thì v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự

    《觀音導利院興聖寶林寺》

    : còn gọi là Hưng Thánh Tự (興聖寺, Kōshō-ji), đạo tràng sơ khai của Tào Động Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại số 27 Yamada (山田), Uji-shi (宇治市), Kyoto-fu (京都府); hiệu núi là Phật Đức Sơn (佛德山); gọi đủ là Phật Đức Sơn Quan Âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển