Qua Điệt Miên Miên
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: còn gọi là miên miên qua điệt (綿綿瓜瓞). Qua (瓜) là loại dưa lớn, điệt (瓞) là loại dưa nhỏ; như Thi Kinh (詩經) có câu: “Đại giả viết qua, tiểu giả viết điệt (大者曰瓜、小者曰瓞, loại lớn gọi là qua, loại nhỏ là điệt).” Miên miên (綿綿) có nghĩa là dài lâu, bền vững, như nhiều trái dưa lớn, dưa nhỏ treo lủng lẳng liên tiếp trên dây leo; cho nên câu này dùng để chúc tụng các đời con cháu hưng thịnh, truyền thế lâu dài. Nó vốn phát xuất từ phần Đại Nhã (大雅) của Thi Kinh: “Miên miên qua điệt, dân chi sơ sinh (綿綿瓜瓞、民之初生, dài lâu con cháu, dân lúc mới sanh).” Trong Mao Truyện (毛傳) lại có câu rằng: “Miên miên bất tuyệt mạo, qua thiệu dã, điệt chước dã (綿綿不絕貌、瓜紹也、瓞瓝也, dài lâu không dứt bóng dáng; dưa lớn nối tiếp, dưa nhỏ kế thừa).”