Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phổ Pháp Biệt Pháp
《普法別法》
Cũng gọi Phổ biệt nhị pháp. Phổ pháp và Biệt pháp. Phổ pháp là pháp môn phổ biến viên dung, tức là giáo pháp phổ cập tất cả chúng sinh, viên mãn dung hợp, không mảy may sai khác. Đồng nghĩa với Một tức tất cả. Trái lại, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Pháp Tạng
《付法藏》
Chỉ cho sự phó chúc, truyền trao tạng chính pháp của đức Phật. Sau khi đức Phật nhập diệt, để duy trì và truyền nốilí nghĩa sâu xa mà đức Phật đã chỉ dạy, nên tôn giả Ca diếp kết tập pháp tạng, sau khi thụ trì 20 năm, tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện
《付法藏因緣傳》
Cũng gọi Phó pháp tạng nhân duyên kinh, Phó pháp tạng truyện, Phó pháp tạng kinh, Phó pháp truyện. Sử truyện, 6 quyển, do các ngài Cát ca dạ và Đàm diệu cùng dịch vào đời Nguyên Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 50. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quán Quán Tưởng
《普觀觀想》
Cũng gọi Tự vãng sinh quán, Phổ vãng sinh quán, Phổ quán tưởng, Phổ quán. Pháp quán tưởng của người nguyện sinh Tịnh độ phương tây, có xuất xứ từ kinh Quán Vô lượng thọ, 1 trong 16 pháp quán. Lúc thực hành pháp quán này,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang
《普光》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư có tư chất thông minh, mẫn tiệp, thờ Tam tạng Huyền trang ở chùa Từ ân làm thầy. Sư siêng năng cần khổ học tập, nghe ít hiểu nhiều, được ngài Huyền trang thầm nhận, người đời g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang Minh Điện
《普光明殿》
Cũng gọi Phổ quang pháp đường. Tòa điện đường nằm cạnh Bồ đề đạo tràng, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Thủa xưa, điện này là nơi đức Phật từng giảng hội thứ 2, thứ 7, thứ 8 trong 9 hội của kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang Tam Muội
《普光三昧》
Tam muội phát ra ánh sáng do tọa thiền quán tưởng thân Như lai, chứng được 5 thần thông,4 Vô lượng tâm,4 Vô ngại giải, cho đến đầy đủ ánh sáng rực rỡ. Kinh Đại bảo tích quyển 89 (Đại 11, 513 trung) nói: Bồ tát Đại tinh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang Vương Tự
《普光王寺》
Chùa ở phương Tín nghĩa, phía đông nam huyện Tứ, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Tăng già, người Tây vực, sáng lập vào đầu năm Long sóc (661-663) đời Đường. Khoảng năm Trinh nguyên (785- 804), chùa bị cháy, sau đó được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ San
《普珊》
Poussin, Louis de la Vallée (1869-1937) Học giả Phật giáo người Bỉ. Lúc trẻ, ông từng theo học giả người Pháp là Lévi, Sylvain nghiên cứu Đông phương học. Từ năm 1893 về sau, ông làm Giáo sư Đại học Grand dạy tiếng Hi lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Tài
《付財》
Giao phó tài sản cho. Nghĩa là trên hội Bát nhã, đức Phật gia bị cho ngài Tu bồ đề –vốn là Thanh văn Tiểu thừa– nói kinh Bát nhã cho hàng Bồ tát Đại thừa nghe, cũng như đem pháp tài Đại thừa giao phó cho Thanh văn Tiểu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Tang Tiết
《普桑節》
Phổ tang, âm của tiếng Tích lan: Poson. Ngày lễ lớn của Tích lan và các nước Phật giáo Thượng tọa bộ vùng Đông nam á, kỉ niệm ngài Ma hi đà, concủa vua A dục, đến Tích lan truyền bá Phật giáo. Vào ngày trăng tròn tháng 6…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Tế
《普濟》
(1179-1253) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Phụng hóa, Tứ minh, họ Trương, hiệu Đại xuyên. Sư có tính trầm mặc từ nhỏ, thích tìm đọc sách Phật. Năm 19 tuổi, sư lễ ngài Văn Hiến ở việnHương lâm xin cạo tóc xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thiện Thần
《普善神》
Phổ thiện, Phạm:Pùwan. Cũng gọi Bố hàm thần. Hàm ý làvị thần nuôi dưỡng, phồn vinh, là thần trong kinh điển Phệ đà của Ấn độ đời xưa. Về hình tượng, thần này trong miệng không có răng, đầu bện tóc, tay cầm cây giáo vàng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thỉnh
《普請》
Cũng gọi Xuất pha. Mời tất cả mọi người. Trong Thiền lâm, khilàm các việc nặng nhọc thì mời tất cả đại chúng chung sức để thực hiện, gọi là Phổ thỉnh. Cứ theo Nhập đường cầu pháp tuần lễ hành kí quyển 2, chế độ Phổ thỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thông Hợp Chưởng
《普通合掌》
Cũng gọi Phổ thông ấn. Chỉ cho ấn khế chung, 1 trong các loại ấn khế của Mật giáo. Về ấn tướng thì trong pháp tu của Kim cương giới và Thai tạng giới có khác nhau, tức trong pháp tu Kim cương giới là Kim cương hợp chưởng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thông Viện
《普通院》
Nhà nghỉ được xây dựng ven đường dành cho những người hành hương chiêm bái Thánh tích núi Ngũ đài, Trung quốc, bắt đầu từ đời Đường về sau. Nhập đường cầu pháp tuần lễ hành kí quyển 2 của ngài Viên nhân –vị tăng Nhật bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thuỵ
《普瑞》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Du thành (tỉnh Vân nam), tự Tuyết đình, hiệu Diệu quán. Sư xuất gia từ nhỏ, đọc kinh Hoa nghiêm mà khai ngộ, sau theo Thiền sư Kiểu uyên tham cứu và thụ pháp của ngài.Khi họ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thuyết
《普說》
Đối lại: Nhập thất, Độc tham, Tiểu tham. Thuyết pháp cho toàn thể đại chúng cùng nghe, tức sư gia mở bày tông thừa cho người học. Thông thường, Phổ thuyết được khai diễn ở Tẩm đường (Đại phương trượng) hoặc Pháp đường. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trà
《普茶》
Đối lại: Đặc vị trà. Pha trà cho toàn thể đại chúng dùng, gọi là Phổ trà. Trái lại, chỉ pha trà mời những vị đặc biệt, thì gọi là Đặc vị trà. [X. chương Trụ trì trong Hoàng bá thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trang
《普莊》
(1347-1403) Thiền sư Trung quốc thuộc phái Dương kì tông Lâm tế, sống vào đầu đời Minh, người Tiên cư, Thai châu (Chiết giang), họ Viên, hiệu Ngốc am, cũng gọi Kính trung. Sư xuất gia ở núi Thiên đồng, sau tham yết ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trang Nghiêm Đồng Tử
《普莊嚴童子》
Dịch mới: Đại uy quang thái tử. Chỉ cho vị đồng tử dùng 4 thắng thân thành Phật trong kinh Hoa nghiêm, con thứ 2 của vua Ái kiến Thiện tuệ ở đời quá khứ, là tiền thân của Phật Thích ca mâu ni. Ngài dùng thân thù thắng củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trí Thiên Nhân Tôn
《普智天人尊》
Tôn hiệu của đức Phật, vì trí tuệ của Phật chiếu soi khắp sự lí, là bậc tôn quí nhất trong trời, người, nên có tôn hiệu này. Phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 27 hạ) nói: Phổ trí thiên nhân tôn Thương xót loài mê m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Ứng Tự
《赴應寺》
Chỉ cho những ngôi chùa chuyên về việc cử hành các nghi thức đàn tràng theo Du già hiển mật để đáp ứng nhu cầu của thế tục.Ở Trung quốc, vào đời Nguyên, các chùa Phật giáo được chia làm 3 loại: Thiền tự, Giảng tự và Luật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Uyển
《溥畹》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, người Côn sơn, họ Cố, tự Lan cốc. Đầu năm Thuận trị (1644) đời vua Thế tổ, sư đến Vân nam, thường gặp nhiều biến loạn nên ẩn cư tu hành. Đến khoảng năm Khang hi, đức hạnh của sư đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Vi Thừa Giáo Tông
《普爲乘教宗》
Gọi đủ: Phổ vị nhất thiết thừa giáotông. Tên gọi khác của tông Pháp tướng. Tông này cho rằng kinh Giải thâm mật là giáo pháp vì(vị)5 thừa (Nhân, Thiên, Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát) mà nói, cho nên gọi là tông Phổ vị th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Y Hoà Thượng
《付衣和尚》
Vị Hòa thượng Giới sư trao áo pháp Ca sa cho người nhận giới. Nếu vị Giới sư trao tọa cụ thì gọi là Phó cụ hòa thượng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc
《縛》
Phạm: Bandhana. Trói buộc. Tên khác của phiền não. Có nhiều loại: 1. Hai loại phược: a) Tương ứng phược và Sở duyên phược: Phiền não Kiến hoặc, Tư hoặc trói buộc tâm, tâm sở, đồng thời tương ứng với tâm, tâm sở làm cho k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Ca
《縛迦》
Phạm:Vàkya. Cũng gọi Bạc ca. Đồng nghĩa: Bạt cừ (Phạm:Varga). Nghĩa chương, bộ, phẩm, lời... Câu xá luận sớ quyển 5 (Đại 41, 552 thượng) nói:Tiếng Phạm Phạ ca, Hán dịch: Chương, là giải thích về nghĩa rốt ráo, như chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Dã Phệ
《縛野吠》
Phạm:Vàyave. Một loại xe của thần gió không bị trói buộc. Phệ biểu thị Tam muội không lời, là nghĩa rốt ráo không. Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 7 nói rằng: Loại xe của thần gió xưa nay vốn không bị ràng buộc, thực sự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Để
《縛底》
Phạm: Patnì. Cũng gọi Ba đế. Hán dịch: Thê nữ, Nữ. [X. Tính linh tập Q.8; Bí tạng kí].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Mã Đáp
《縛馬答》
Cũng gọi Thuận hoàn đáp. Lời đáp buộc ngựa, ví dụ câu trả lời vòng vo không đúng ý người hỏi. Luận Câu xá quyển 8 (Đại 29, 41 hạ) nói: Những lời này giống với phược mã đáp. Như có người hỏi: Người buộc ngựa là ai? Đáp: C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Nhật La
《縛日羅》
Phạm:Vajra. Cũng gọi Bạt chiết la, Phạt chiết la, Chước ca la. Hán dịch: Kim cương, Kim cương chử. Kim cương chử(chày kim cương)là 1 thứ vũ khí của người Ấn độ đời xưa, dùng để diệt quân địch khi xung trận. Trong Mật giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Sô Hà
《縛芻河》
Phạm: Vakwu hoặc Vaíkwu. Cũng gọi Bác xoa hà, Bà xoa hà, Bà sai hà, Bà du hà. Tên sông, thời xưa Trung quốc gọi là Qui thủy(sông Qui)hoặc sông Ô hử, bắt nguồn từ dãy núi Hindu Kush, từ phía tây bắc chảy qua vùng Trung á …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Tát Đát La
《縛薩怛羅》
Phạm: Vastra. Cũng gọi Bà tham. Hán dịch: Y(áo). Loại áo mặc tốt. Luật của Hữu bộ cũng dùng từ Phạ tát đát la để gọi áo chư tăng. [X. phẩm Phân biệt công đức trong kinh Pháp hoa Q.5; Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ tì n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Thoát
《縛脫》
Trói buộc và giải thoát, hoặc giải thoát khỏi sự trói buộc của phiền não. Kinh Lăng nghiêm quyển 5 (Đại 19, 124 hạ) nói: Đức Phật bảo ngài A nan: Căn và trần cùng nguồn, trói buộc và giải thoát không hai; thức tính hư dố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Tư Tiên
《縛斯仙》
Phạ tư, Phạm: Vasiwỉha. Pàli: Vaseỉỉha. Cũng gọi Bà tẩu tiên. Vị tôn ngồi ở phía đông Ngoại kim cương bộ, trên Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, là 1 trong 6 Hỏa thiên, 1 trong 28 bộ chúng, nguyên là vị tiên ở thời đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong
《風》
I. Phong. Gió, 1 trong 4 đại chủng: Đất, nước, lửa, gió. II. Phong. Gió nói chung. Chẳng hạn như trong các thứ trang nghiêm ở cõi Cực lạc có loại gió mát tự nhiên từ 8 hướng thổi đến, hoặc chỉ cho thứ gió có tính chất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Cán
《豐千》
Thiền sư thi sĩ Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư ở chùa Quốc thanh núi Thiên thai, ban ngày giã gạo, đêm thì ngâm vịnh, nói năng không đầu không cuối, phần nhiều giống như những lời sấm kí. Nếu có ai hỏi điều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Cốc Thạch Kinh
《風峪石經》
Những cột đá có khắc kinh để ở phía tây huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Vùng thung lũng giữa Long sơn và Mông sơn có 1 ngôi miếu tên là Phong động, trong miếu có cất chứa những cột đá có khắc kinh Hoa nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Dật
《放逸》
Phạm: Pramàda. Gọi tắt: Dật. Đối lại: Bất phóng dật. Chỉ cho tâm tính buông thả, phóng túng chạy theo dục vọng, không chịu siêng năng tu tập các pháp lành, là 1 trong 75 pháp của luận Câu xá, 1 trong 100 pháp của luận Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Dung
《房融》
Danh sĩ Trung quốc, sống vào đời Đường, người Lạc dương. Ông là người học rộng nghe nhiều, có học vị Tiến sĩ, làm quan đến chức Chính gián đại phu đồng phượng các loan đài bình chương sự. Đời vua Trung tông, ông mắc lỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Đao
《風刀》
Cũng gọi Đao phong. Dao gió. Nghĩa là khi người ta sắp chết gió trong mình dao động mạnh, thân thể đau nhức tựa như lấy dao sắc mà đâm vào, cho nên gọi là Phong đao. Theo luận Hiển tông, nếu làm người mà thích nói lời th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Điên
《風顛》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Thanh, người Thiểm tây, họ Lí. Năm 14 tuổi, sư kết hôn. Năm 18 tuổi, 1 đêm kia đang ngủ, sư bỗng giật mình, cảm ngộ vạn vật là vô thường, 3 cõi như nhà lửa, nên thuận miệng nói: Mười bố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Giới
《風界》
Phạm, Pàli:Vàyu-dhàtu. Cũng gọi Phong đại. Gió, 1 trong 4 nguyên tố tạo thành tất cả vật chất. Giới hàm có các nghĩa tự tính, năng trì, sai biệt... Gió có khả năng duy trì tự tính và tạo ra các sắc mà không thay đổi, cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Hạ
《放下》
I. Phóng Há. Cũng gọi Phóng há trứ(trứ là trợ từ). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Buông bỏ hết những vật đang nắm giữ trong tay. Tức là xả lìa tất cả tà niệm, vọng chấp, hoàn toàn không còn vướng mắc, để đạt đến cảnh giới t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Hạ Đồ Đao Lập Địa Thành Phật
《放下屠刀立地成佛》
Buông con dao đồ tể xuống, đứng ngay đó mà thành Phật. Phật là bậc Đại thiện. Chữ Phật được dùng ở đây là để chỉ cho tâm thiện, hoặc người tốt. Ý nói người làm ác chỉ cần quyết tâm bỏ ác hướng thiện là lập tức trở thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Hàng
《風航》
Thuyền vượt biển thuận buồm xuôi gió, ví dụ pháp môn Tịnh độ dễ tu hành. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 826 trung) nói: Vô lượng thọ kinh ưu bà đề xá này, trên thì diễn bày đến chỗ rốt ráo, như phong hàng(thuyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Hậu Tiên Sinh
《風後先生》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Phong hậu là 1 người thời thượng cổ, vua Hoàng đế của Trung quốc thời ấy thường nằm mộng thấy ông, bèn cho người đi tìm ông về phong làm Tể tướng. Trong Thiền lâm, cụm từ này được chuyển dụng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Hộ Luật Nghi
《防護律儀》
Phòng vệ, giữ gìn các luật nghi. Tức sau khi thụ giới, thuậntheo giới thể mà thụ trì giới tướng. Về sau, nhờ vào sức tăng thượng của 5 căn(tín, tiến, niệm, định, tuệ), xa lìa tâm sởTư ác và chủng tử cùng hiện hành nên kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Hoả Vị Tán
《風火未散》
Cũng gọi Hỏa phong vị tán. Gió và lửa chưa phân tán, nghĩa là sinh mệnh vẫn còn tiếp tục. Phong hỏa là từ gọi chung 4 đại đất, nước, lửa, gió. Bốn đại là nền tảng cấu thành tất cả vật chất, do sự hòa hợp của nhân duyên m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển