Phọc

《縛》

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Bandhana. Trói buộc. Tên khác của Phiền Não. Có nhiều loại:
1. Hai loại phược: a) Tương ứng phược và Sở Duyên phược: Phiền Não Kiến Hoặc, Tư hoặc trói buộc tâm, Tâm Sở, đồng Thời Tương ứng với tâm, Tâm Sở làm cho không được Tự Tại, gọi là Tương ứng hoặc. Phiền Não trói buộc các pháp Sở Duyên, gọi là Sở Duyên phược. b) Tướng phược và Thô trọng phược: -Tướng phược (cũng gọi là Tướng hoặc): Tướng phần Sở Duyên (đối tượng bị Nhận Thức) trói buộc Kiến Phần (chủ thể Nhận Thức). Tức là tính Phân Biệt vọng chấp tự tính của Biến kế sở chấp; hoặc của tính Phân Biệt này chỉ là duyên của hoặc. Vì tính Phân Biệt (Kiến Phần) bị duyên của hoặc (Tướng phần) trói buộc, cho nên gọi là Tướng phược. -Thô trọng phược (cũng gọi là Thô trọng hoặc): Tính y tha vọng chấp tự tính của Y tha khởi; hoặc của tính Y tha này là thể của hoặc, có năng lực trói buộc Chúng Sinh và chiêu cảm Quả Báo đời sau, vì thế gọi là Thô trọng hoặc. c) Tử phược và Quả phược: -Bị Phiền Não trói buộc, gọi là Tử phược. -Bị quả khổ trói buộc, gọi là Quả phược.
2. Ba loại phược: Tham, sân si, tức tham, sân, si trói buộc tâm Chúng Sinh làm cho mất tự do, Tự Tại, vì thế gọi 3 loại phược.
3. Bốn loại phược: a) Tham Dục thân phược: Năm dục (tiền tài, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ) trói buộc thân làm mất tự do, giải thoát. b) Sân khuể thân phược: Tức giận trói buộc Chúng Sinh khiến cho không được Tự Tại. c) Giới đạo thân phược: Các hoặc do chấp tà giới làm tăng trưởng trói buộc thân Chúng Sinh, khiến không được giải thoát. d) Ngã Kiến thân phược: Các hoặc nghiệp do Ngã Kiến làm tăng trưởng trói buộc thân Chúng Sinh khiến không được Tự Tại. Như đối với pháp chẳng phải là Niết Bàn mà vọng Phân BiệtNiết Bàn, rồi sinh tâm chấp trước. [X. luận Phẩm loại túc Q. 1.; luận Đại tì Bà Sa Q. 22., 86; luận Tì Bà Sa Q. 2.; luận Thuận chính lí Q. 54.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 16.; luận Tam vô tính Q.thượng; Pháp hoa kinh Huyền Nghĩa Q. 3.]. (xt. Tam Phược, Tử Phược Quả Phược, Ngũ Phược, Tứ Phược).