Phóng Dật
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Pramàda. Gọi tắt: Dật. Đối lại: Bất Phóng Dật. Chỉ cho tâm tính buông thả, phóng túng chạy theo dục vọng, không chịu siêng năng tu tập các pháp lành, là 1 trong 75 pháp của luận Câu xá, 1 trong 100 pháp của luận Duy Thức. Tông Câu xá cho rằng Phóng Dật là 1 loại Tâm Sở tương ứng với tất cả tâm ô nhiễm (tâm Bất Thiện và tâm Hữu Phú Vô Kí)mà Sinh Khởi, thuộc về Đại Phiền Não địa pháp. Còn tông Duy Thức thì cho rằng Tâm Sở này thuộc 8 Đại tùy hoặc(Phiền Não). [X. luận Thành Duy Thức Q. 6.; luận Thuận chính lí Q. 11.; luận Phẩm loại túc Q. 3.; luận Nhập A Tì Đạt Ma Q.thượng]. (xt. Đại Tùy Phiền Não).