Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phật Tổ Thống Kỉ
《佛祖統紀》
Gọi tắt: Thống kỉ. Tác phẩm, 54 quyển, do ngài Chí bàn soạn vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Toàn sách chủ yếu nói rõ về truyền thống của giáo học Thiên thai, lấy 2 tác phẩm Tông nguyên lục của ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tông Phái Đồ
《佛祖宗派圖》
Chỉ chung các loại đồ biểu trình bày hệ thống các tông phái. Thông thường đem thứ tự truyền pháp thừa kế nhau từ 7 đức Phật quá khứ, đức Thích tôn cho đến các tổ Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản, vẽ thành đồ biểu, chỉ rõ ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Tông Phái Thế Phả
《佛祖宗派世譜》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Giới am Ngộ tiến biên soạn vào đời Thanh, ấn hành vào năm Thuận trị 11 (1654), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này liệt kê pháp hệ của các tổ Ấn độ, Trung quốc, 5 tông: Lâm tế,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tổ Vấn Tấn
《佛祖問訊》
Trong Thiền lâm, chắp tay, cúi đầu lễ bái trước tượng chư Phật và lịch đại Tồ sư, gọi là Phật tổ vấn tấn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Trần Khán Tịnh
《拂塵看淨》
Phủi bụi thấy sạch. Nghĩa là quét sạch bụi nhơ, đánh tan mây mờ để nhận rõ bản lai diện mục. Đây là chủ trương tu hành của ngài Thần tú thuộc hệ thống Thiền Bắc tông. Phất trần là đối trị các phiền não của thế tục, không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Trang Nghiêm Cảnh Giới Tam Muội
《佛莊嚴境界三昧》
Chỉ cho Tam muội trụ trong thể tự chứng chân thực của chư Phật. Phật cảnh giới là cảnh giới chân thực mà chư Phật tự chứng được. Trang nghiêm nghĩa là cái thể Như lai tự chứng được trang nghiêm bằng vô lượng công đức. Cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Trí
《佛智》
Phạm: Buddha-Jĩàna. Pàli: Buddha-ĩàịa. Trí tuệ của Phật, là tri kiến tối thắng vô thượng, tương đương với Nhất thiết chủng trí. Theo tông Pháp tướng Duy thức thì trí tuệ Phật có đủ 4 trí: Đại viên kính trí, Bình đẳng tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạt Trí Ha Lợi
《伐㮹呵利》
Phạm: Bhartfhari. Triết gia người Trung Ấn độ, ông còn là nhà thơ, nhà Văn pháp học và Ngôn ngữ học.Ông xuất thân từ dòng dõi vua chúa, thời niên thiếu tha hồ hưởng thụ, lúc về già, vì muốn trừ bỏ phiền não nên ông qui y…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tri Kiến
《佛知見》
Phạm: Tathàgatajĩàna-darzana. Chỉ cho sự thấy biết của chư Phật Như lai, thấu suốt lí mầu nhiệm của thực tướng các pháp. Kinh Pháp hoa (Đại 9, 7 thượng) nói: Chư Phật Thế tôn chỉ vì một đại sự nhân duyên mà xuất hiện ở đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Truyện Điển Tịch
《佛傳典籍》
Chỉ cho những kinh sách nói về sự tích 1 đời đức Phật, hoặc các bộ luận đứng trên lập trường giá trị tư tưởng nhân loại mà nghiên cứu, phân tích, phê bình, đánh giá các sự tích, tinh thần, giáo thuyết của đức Phật. Ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Từ Hộ Ấn
《佛慈護印》
Cũng gọi Như lai từ hộ ấn, Phật đại từ hộ ấn. Ấn khế tiêu trừ tai nạn, 1 trong những loại ấn khế của Mật giáo. Về cách kết ấn, hoặc dùng nội phược, hoặc dùng ngoại phược, dựng thẳng 2 ngón cái và 2 ngón út rồi hợp lại vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phất Tu Nhĩ
《弗修爾》
Foucher Alfred (1865-1952) Nhà học giả Đông phương học và Phật giáo sử người Pháp. Ông từng giữ chức Viện trưởng Pháp quốc Viễn đông học viện (1901-1907), Giáo sư môn Ấn độ ngữ học tại Đại học Paris (1919). Khoảng năm 18…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Túc Thạch
《佛足石》
Cũng gọi Phật túc tích, Phật cước thạch. Phiến đá có khắc dấu bàn chân của đức Phật trong đó biểu thị diệu tướng bánh xe nghìn nan hoa. Trông thấy dấu bàn chân của đức Phật mà tham bái thì cũng giống như tham bái sinh th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Tượng
《佛像》
Chỉ chung cho các tượng Phật, Bồ tát, La hán, Minh vương,chư thiên... được điêu khắc, nặn đắp hoặc vẽ. Thông thường, chỉ có các tượng được điêu khắc, nặn đắp mới gọi là Phật tượng, còn các tượng vẽ gọi là Đồ tượng. Ở Ấn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vật
《佛物》
Những vật dụng thuộc về Phật. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung liệt kê 4 loại Phật vật như sau: 1. Phật thụ dụng vật: Những vật do đức Phật sử dụng như nhà điện, áo bát, giường màn... 2. Thí thuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị A Chi La Ca Diếp Thuyết Kinh
《佛爲阿支羅迦葉說經》
Cũng gọi Tự hóa tác khổ kinh, Phật vị A chi la ca diếp tự hóa tác khổ kinh. Kinh, 1 quyển, (khuyết dịch), được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc ngài A chi la ca diếp hỏi đức Phật về nguyên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Hải Long Vương Thuyết Pháp Ấn Kinh
《佛爲海龍王說法印經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc Hải long vương thưa hỏi đức Phật làm thế nào có thể thụ trì ít pháp mà được nhiều phúc, do đó, đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Hoàng Trúc Viên Lão Thuyết Kinh
《佛爲黃竹園老說經》
Cũng gọi Phật vị Hoàng trúc viên lão Bà la môn thuyết học kinh. Kinh, 1 quyển (khuyết tên dịch giả), được dịch vào thời Lưu Tống Nam triều, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc người Bà la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Niên Thiếu Tỉ Khâu Thuyết Kinh
《佛爲年少比丘說經》
Cũng gọi Chính sự kinh, Phật vị thiếu niên tỉ khưu thuyết chính sự kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp cự dịch vào đời Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này trước hết tường thuật việc đức Phật ở tinh x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Sa Già La Long Vương Sở Thuyết Đại Thừa Kinh
《佛爲娑伽羅龍王所說大乘經》
Cũng gọi Phật vị Sa già la long kinh, Phật vị Sa già la long vương sở thuyết Đại thừa pháp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 15.Nội dung kinh này tường thuật việc đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Thắng Quang Thiên Tử Thuyết Kinh
《佛爲勝光天子說經》
Cũng gọi Phật vị Thắng quang thiên tử thuyết vương pháp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật thể theo thỉnh nguyện củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Thủ Ca Trưởng Giả Thuyết Nghiệp Báo Sai Biệt Kinh
《佛爲首迦長者說業報差別經》
Cũng gọi Phân biệt thiện ác báo ứng kinh, Nghiệp báo sai biệt kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp trí dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật nói về sự sai biệt của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Vị Ưu Điền Vương Thuyết Kinh
《佛爲優填王說經》
Cũng gọi Phật vị Ưu điềnvươngthuyết vương pháp chính luận kinh, Vương pháp chính luận kinh, Chính luận kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạt Xà La Phất Đa La
《伐闍羅弗多羅》
Phạm:Vajra-putra. Cũng gọi Phạt xà na phất đa, Phạt xà la phật đà la, Xà la phất đa la, Bạt tạp lí bô đáp lạt.Hán dịch: Kim cương tử. Tên vị A la hán thứ 8 trong 16 vị A la hán, cùng với 1.100 quyến thuộc trụ ở châu Bát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phê Bằng Thức
《批憑式》
Một loại văn thư xin chính quyền gia hạn.Phê là phê chuẩn; bằng là bằng chứng. Khi vị tăng muốn rời chùa để đi hành hương, tham lễ nơi khác, phải có giấy chứng nhận của chính quyền, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm và th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Đà
《吠陀》
Phạm, Pàli: Veda. Hán âm: Phệ đà, Vi đà, Tì đà, Bệ đà, Tỉ đà, Bì đà. Hán dịch: Trí, Minh, Minh trí, Minh giải, Phân. Cũng gọi Vi đà luận, Tì đà luận kinh, Bệ đà chú, Trí luận, Minh luận. Danh từ gọi chung cácthánh điển c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Đà Giáo
《吠陀教》
Một trong những tông giáo cổ đại diễn biến từ tín ngưỡng của bộ lạc du mục Aryan ở vùng Tây bắc Ấn độ vào khoảng 2000 năm trước Tây lịch mà thành, thuộc về Đa thần giáo. Tông giáo này sùng bái những năng lực tự nhiên đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Đà Thánh Điển Cương Yếu
《吠陀聖典綱要》
Phạm: Vedartha-saôgraha. Tác phẩm, do nhà triết học phái Phệ đàn đa của Ấn độ làLa ma noa già (Phạm: Ràmànuja, 1017-1137) soạn, chủ yếu nói rõ nghĩa tinh túy của Áo nghĩa thư. Nội dung gồm các điểm: 1. Trình bày sơ lược …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Đàn Đa Học Phái
《吠檀多學派》
Phệ đàn đa, Phạm: Vedànta. Cũng gọi Hậu di mạn sai phái (Phạm: Uttara-mìmàôsà), Trí di mạn sai phái (Phạm: Jĩàna-mìmàôsà). Nguyên chỉ cho Áo nghĩa thư (Phạm: Upaniwad), chuyên nghiên cứu và giải thuyết nghĩa thâm áo (sâu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Đàn Đa Tinh Yếu
《吠檀多精要》
Phạm: Vedànta-sàra. Tác phẩm, gồm 12 thiên, 204 bài tụng, do Sa đạt nan da (Phạm: Sadànanda) soạn vào cuối thế kỉ XV, do tổng hợp 2 luận thuyết Phạm Ngã bất nhị nhất nguyên luận của Thương yết la (Phạm: Saíkarà) và Chế h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Lập
《廢立》
Bỏ đi và lập nên, như chủ trương Phế quyền lập thực của tông Thiên thai hoặc Phế giả (quyền) lập chân (thực). Quyền là phương tiện tạm thời để đưa vào thực, khi đạt được thực rồi thì đương nhiên không cần dùng đến Quyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Phật Huỷ Thích
《廢佛毀釋》
Cuộc vận động hủy bỏ Phật giáo trong thời kì Minh trị duy tân (1868-1912) ở Nhật bản, chính sách này nhằm củng cố quyền lực tuyệt đối của Thiên hoàng. Cuộc vận động bài Phật rất kịch liệt, thiêu hủy tượng Phật, kinh Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Quyền Lập Thật
《廢權立實》
Cũng gọi Phế tam hiển nhất. Phế bỏ các giáo giả tạm trước thời Pháp hoa để thiết lập Pháp hoa Nhất thừa. Tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật nói trong 45 năm làm 5 thời, 8 giáo. Phế Quyền lậpThực tức là trong 4 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Tam Hiển Nhất
《廢三顯一》
Đồng nghĩa: Phế quyền lập thực. Bỏ ba hiển một, do tông Thiên thai lập ra. Tông Thiên thai cho rằng giáo pháp đức Phật nói trong các kinh trước kinh Pháp hoa đều là những giáo pháp tạm thời từ một Phật thừa mà chia ra nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Thuyên Đàm Chỉ
《廢詮談旨》
Đối lại: Y thuyên đàm chỉ. Cũng gọi Phế thuyên biện thực. Xóa bỏ lời nói mà chỉ thẳng vào lí, chủ trương của tông Pháp tướng. Nghĩa là bỏ lời nói phân biệt mà xét thẳng vào lí lẽ chân thực. Lí Nhất chân pháp giới không p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Tích Hiển Bản
《廢迹顯本》
Cũng gọi Phế tích lập bản. Xóa bỏ Tích môn, hiển bày Bản môn, 1 trong 3 ví dụ thuộc Bản môn của tông Thiên thai, lớp thứ 2 trong 10 lớp Hiển bản của kinh Pháp hoa. Theo thuyết của tông Thiên thai thì trong 4 thời trước k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phế Tiền Giáo
《廢前教》
Xóa bỏ những điều đã dạy bảo trước. Nghĩa là khi đức Phật nói kinh Niết bàn, Ngài đã hủy bỏ bộ phận giới luật mà Ngài đã chế định từ trước. Như trước kia các vị tỉ khưu được phép ăn 3 thứ thịt thanh tịnh (không thấy con …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Xá Khư
《吠舍佉》
Phạm:Vaizàkha. Pàli:Vesàkha. Cũng gọi Bệ xá khư, Tô xá khư, Thiện cách. Hán dịch: Quí xuân. Tháng thứ 2 của lịch Ấn độ, là khoảng thời gian đức Phật đản sinh, tức khoảng từ ngày 16 tháng 2 đến 15 tháng 3 âm lịch (khoảng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phệ Xá Li
《吠舍厘》
Phạm: Vaizàli. Cũng gọi Tì già li, Tì xá li, Bệ xá li, Tì quán la, Duy da, Duy tà. Hán dịch: Quảng bác, Quảng nghiêm. Tên 1 nước ở Trung Ấn độ đời xưa, 1 trong 16 nước lớn, cũng là 1 trong 6 đại đô thành ở thời bấy giờ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi An Lập
《非安立》
Đối lại: An lập. Không bày đặt thiết lập. Dùng ngôn ngữ, danh tướng... bày đặt ra các pháp sai khác, gọi là An lập; trái lại các pháp chân như bình đẳng, không có sai khác, chẳng phải những pháp thiết lập nên, bày đặt ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi An Lập Đế
《非安立諦》
Cũng gọi Phi an lập chân như. Thể tính của chân như lìa tướng danh tự, lìa tướng tâm duyên, tịch diệt vô vi, gọi là Phi an lập đế, 1 trong 2 chân như nói trong luận Duy thức. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phí Ẩn Thiền Sư Ngữ Lục
《費隱禪師語錄》
Ngữ lục, 14 quyển (hoặc 16 quyển), do ngài Phí ẩn Thông dung (1593-1661) thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Minh, các vị Ẩn nguyên Long kì... biên tập, được ấn hành vào năm Sùng trinh 16 (1643). Nội dung bao gồm: Thướng đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phỉ Báng Chính Pháp
《誹謗正法》
Phạm: Saddharma-pratikwepa. Cũng gọi: Báng pháp, Phá pháp, Đoạn pháp. Dèm chê chính pháp của đức Phật. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì đức Phật A di đà phát nguyện cứu độ những chúng sinh niệm Phật, chỉ trừ nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Bật Sô
《非苾芻》
Chẳng phải Bật sô. Chỉ cho tỉ khưu phạm 4 tội nặng: Giết hại, trộm cướp, dâm dục và nói dối. Vấn đề này, Kinh bộ và Hữu bộ của Tiểu thừa giải thích khác nhau. Trong kinh bộ, theo văn luật, người phạm 4 tội nặng đã xả bỏ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Căn
《非根》
Chẳng phải căn. Năm trần: Sắc, thanh, hương, vị, xúc và một phần pháp giới thuộc về phi căn. (xt. Nhị Thập Nhị Căn, Thập Bát Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Dụ
《非喻》
Một loại thí dụ. Như trong kinh nói đức Phật dùng 4 núi lớn từ 4 phương ập đến muốn làm hại chúng sinh để ví dụ 4 cái khổ sinh, già, bệnh, chết làm tổn hại chúng sinh. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.29 (bản Bắc)]. (xt. Thí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Đắc
《非得》
Phạm: Apràpti. Đối lại: Đắc. Không làm cho pháp thành tựu gọi là Phi đắc, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Phi đắc có 3 loại: 1. Pháp tiền phi đắc: Pháp tuy ở vị lai nhưng chưa được, chính ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Đản
《披袒》
Phi là mặc áo ca sa phủ kín cả 2 vai để hiển tướng phúc điền; còn Đản là để trần vai bên phải để tiện lúc làm việc. Cứ theo kinh Xá lợi phất vấn và Thích thị yếu lãm quyển thượng thì khi tu cúng dường, phải để trần vai b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Đạo
《非道》
I. Phi Đạo. Đối lại: Đạo. Không phải là đạo Phật, tức các đạo ngoài Phật giáo. (xt. Đạo). II. Phi Đạo. Chỉ cho ác thú hoặc địa ngục. Phẩm Vân hà trong luận Lập thế a tì đàm quyển 6 (Đại 32, 197 hạ) nói: Tại sao địa ngục …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phi Đạo Hành Dâm
《非道行淫》
Chỉ cho việc hành dâm không chính đáng, có 2 nghĩa: 1. Trừ vợ chồng hợp pháp, hễ hành dâm với bất cứ đối tượng nào khác, kể cả với súc sinh, đều là Phi đạo hành dâm. 2. Tuy là vợ chồng nhưng nếu hành dâm không phải chỗ (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển