Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 96.727 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 12/23.
  • Phật Hiện

    《佛現》

    Tên 1 loài chim ở núi Nga mi bên Trung quốc. [X. Nguyệt linh quảng nghĩa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hiệu

    《佛號》

    : có hai nghĩa. (1) Danh hiệu đức Phật, như Thế Tôn (世尊), Như Lai (如來), Cù Đàm (瞿曇), v.v. Như trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Taishō Vol. 51, No. 2076) quyển 2, phần Đệ Thập Bát Tổ Già Da Xá Đa (第十八祖伽耶舍多), có đoạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Hộ

    《佛護》

    Phạm: Buddhapàlita. Tạng: Saís-rgyas bskyaís. Luận sư của học phái Trung quán ở Ấn độ, là Tổ khai sáng của phái Trung quán cụ duyên (Phạm: Màdhyamika- Pràsaígika), sống và hoạt động ở khoảng năm 470 đến năm 540 Tây lịch.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hoá

    《佛化》

    (1834-1913) Danh tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Thanh, người Tuyền châu, Phúc kiến, họ Lâm, pháp danh Như huyễn. Năm 24 tuổi, sư thờ cư sĩ Thăng hư làm thầy, ăn chay học Phật. Năm Hàm phong thứ 10 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hoá Thân Tam

    《佛化身三》

    Ba loại hóa thân của đức Phật. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 4 thì hóa thân của Phật có 3 loại: Đại, Tiểu, Bất định. 1. Đại hóa thân: Đức Phật hóa hiện thân cao nghìn trượng để hóa độ hàng Bồ tát từ Thập địa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Học

    《佛學》

    Môn học nghiên cứu về hệ thống, nguồn gốc và sự phát triển tư tưởng của Phật giáo. Nội dung của nền Phật học là những giáo pháp do đức Phật nói ra, sau được các vị đệ tử trực tiếp của Phật kết tập lại, rồi do các bậc Tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Học Tùng Báo

    《佛學叢報》

    Tạp chí Phật giáo do các ông Địch bảo hiền và Bộc nhất thừa phát hành tại Thượng hải, Trung quốc vào năm 1912. Trước đó, họ Địch cùng với các ông Khang hữu vi, Lương khải siêu mưu đồ làm cách mạng lật đổ nhà Thanh để can…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Học Viện

    《佛學院》

    Cơ sở giáo dục Phật giáo theo hình thức mới. Phương pháp giáo dục của Phật học viện khác với các tùng lâm truyền thống. Đại khái về hình thức thì giống với phương pháp giáo dục của các trường học hiện đại, nhưng về nội d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hội

    《佛會》

    1. Phật Hội. Phạm: Parwad-maịđala. Chỉ cho pháp hội thuyết pháp của đức Phật. II. Phật Hội. Chỉ cho nơi Phật, Bồ tát và Thánh chúng tập họp, tức chỉ cho Tịnh độ. Bát chu tán của ngài Thiện đạo (Đại 47, 449thượng) nói: Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Huệ

    《佛慧》

    Phạm: Tathàgata- jĩàna-darzana. Cũng gọi Phật trí, Phật tri kiến, Phật trí tuệ.Trí tuệ của Phật, tức chỉ cho trí tuệ bình đẳng, tối cao mà Phật đã chứng được. Như lai xuất hiện ở đời, cũng vì muốn truyền trí tuệ này cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hương Các

    《佛香閣》

    Gác Phật hương, một kiến trúc nổi tiếng ở vườn Di hòa, phía trước núi Vạn thọ, ở Bắc kinh, được xây dựng vào thờivuaCàn long, nhà Thanh. Kiến trúc này nguyên là tháp Diên thọ, dự trù xây 9 tầng, nhưng mới làm đến tầng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hướng Thượng Sự

    《佛向上事》

    Gọi tắt: Phật hướng thượng. Cảnh giới lí tưởng siêu Phật việt Tổ. Đây là lời pháp dạy chúng của ngài Động sơn Lương giới – Tổ của tông Tào động. Chương Động sơn Lương giới trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Hữu Ngũ Sự

    《佛有五事》

    Phật có năm việc để làm. Theo phẩm Thính pháp trong kinh Tăng nhất A hàm quyển 28 thì năm việc ấy là: 1. Quay bánh xe pháp: Đức Phật khi đã thành đạo, quay bánh xe pháp độ thoát hữu tình, làm lợi ích cho tất cả. Như quay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Khám

    《佛龕》

    Cái khám để thờ Phật, phần nhiều làm bằng đá hoặc gỗ. Cứ theo Kê lâm chí thì chùa Phật cũng gọi là Phật khám. Ngoài ra, trong các hang động, những chỗ được đục sâu vào vách đá để thờ tượng Phật cũng gọi là Phật khám, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Khẩu

    《佛口》

    Cũng gọi Phật thuyết. Những lời nói được phát ra từ miệng của Phật, hoặc chỉ cho kim khẩu (miệng vàng) tôn quí của đức Phật. Như Phật khẩu kim ngôn, tức hình dung những câu văn trong các kinh là từ miệng vàng của Phật nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Khí

    《佛器》

    Chỉ cho cái bát đựng cơm cúng dường đức Phật. Hình dáng giống cái nấm, phần nhiều làm bằng kim loại như sắt, đồng, cũng có khi được làm bằng sành, sứ…...; bên ngoài khắc hình hoa sen, hoặc cỏ…...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khiển Chiêu Hoán

    《發遣招喚》

    Gọi tắt: Khiển hoán. Khuyến khích và kêu gọi. Đức Phật Thích ca ở thế giới Sa bà khuyến khích chúng sinh sinh về Tịnh độ, còn đức Phật A diđà ở Tịnh độ thì kêu gọi chúng sinh vãng sinh Tịnh độ. [X. Nhị hà thí trong Quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khởi

    《發起》

    Cũng gọi Phát xứ. Chỉ cho chỗ khởi đầu của 1 sự vật, hoặc chỉ cho sự khuyến khích, cổ vũ người khác làm 1 việc gì đó. Chú duy ma cật kinh quyển 2 (Đại 38, 344 thượng) nói: Vì muốn nêu bật tài biện luận thù thắng của ngài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khởi Chúng

    《發起衆》

    Chỉ cho hàng thính chúng có khả năng biết rõ thời cơ, tạo ra nhân duyên phát khởi pháp hội, là 1 trong 4 chúng nghe đức Phật nói pháp. Pháp hoa văn cú quyển 2, phần cuối (Đại 34, 26 hạ) nói: Người phát khởi là những bậc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Khởi Tự

    《發起序》

    Đối lại: Chứng tín tự. Cũng gọi Biệt tự. Một trong hai loại tựa. Trong phần tựa của các kinh, lời tựa chỉ ghi nguyên do đã phát khởi riêng 1 bộ kinh ấy, gọi là Phát khởi tự, hoặc Biệt tự; còn lời tựa chung cho các kinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Khúc

    《佛曲》

    Những ca khúc trong Phật giáo được phổ nhạc bằng những câu kệ trong kinh. Cứ theo Tây hà thi thoại của ông Mao kì linh thì ở các đời Tùy, Đường của Trung quốc đã có Phật khúc rồi, chứ không phải mới bắt đầu từ thời Kim, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Kí

    《佛記》

    Huyền kí của đức Phật, cũng chỉ cho Kí biệt của Phật. Những lời đức Phật nói trước về các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, gọi là Huyền kí. Còn những lời Phật nói trước về quả báo khác nhau của các đệ tử Ngài trong vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Kì Sa Lạp

    《伐其沙拉》

    Pàli:Vàcissara. Cao tăng và học giả người Tích lan, sống vào hậu bán thế kỉ XII, dưới thời vua Parakkamabàhu đệ nhất, là đệ tử của trưởng lãoSàriputta, nổi tiếng là nhà chú thích kinh điển. Nhưng, theo Tiểu vương thống s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Kiến

    《佛見》

    I. Phật Kiến. Cũng gọi Phật tri kiến. Chỉ cho sự thấy biết chân chính của đức Phật. Tức là tri kiến chân thực, thấu suốt thực tướng của các pháp. Kinh Phạm võng quyển thượng (Đại 24, 1002 hạ) nói: Chuyển hết thảy tri kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Kinh

    《佛經》

    Phạm: Buddha-vacana. I. Phật Kinh. Chỉ cho tạng Kinh trong 3 tạng do đức Phật Thích ca mâu ni nói ra và được đời sau kết tập lại, cũng chỉ cho kinh điển do các vị Tổ sư các đời biên soạn theo hình thức Như thị ngã văn. P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Lạp Nhật

    《佛臘日》

    Chỉ cho ngày kết thúc hạ an cư. Lạp nghĩa là cuối năm. Phật giáo lấy ngày kết thúc an cư trong 9 tuần mùa hạ làm cuối năm, vì thế ngày 15 tháng 7 âm lịch gọi là Phật lạp nhật. [X. Đại tống tăng sử lược Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Lạp Tì Quốc

    《伐臘毗國》

    Phạt lạp tì, Phạm:Valabhì. Cũng gọi Bạt lạp tì quốc, Bắc la la quốc. Tên một nước xưa thuộc miền Nam Ấn độ, có lẽ là bán đảo Kàthiàwàrngày nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11, nước này chu vi hơn 6 nghìn dặm, kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Lí Sa

    《伐裏沙》

    Phạm: Vàrwya. Cũng gọi Phiệt lí sa. Hán dịch: Vũ. Tên vị bộ chủ của học phái Số luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1, phần cuối (Đại 43, 252 trung) nói: Vị bộ chủ trong 18 bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Li Tổ Thất

    《佛籬祖室》

    Bờ rào của Phật, nhà ở của tổ. Tổ chỉ cho tổ Đạt ma của Thiền tông. Phật li là cửa Phật; Tổ thất là cửa Thiền. Phật li tổ thất là chỉ chung cho Phật giáo, Phật đạo, Phật môn. [X. Viênthoa tập huyễn trụ am kí].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Lộ

    《髮露》

    Trình bày rõ các tội lỗi mình đã phạm. không dám che giấu. Thiên thai tứ giáo nghi (Đại 46, 779 thượng) nói: Tội ngũ nghịch thập ác như thế và tất cả tội lỗi khác đều phát lộ hết, không được che giấu, dứt tội cũ, không t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Lực

    《佛力》

    Lực dụng của Phật. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 5 hạ) nói: Phật lực không có chỗ sợ hãi, các tam muội giải thoát và các pháp khác của Phật không ai đo lường được. [X. luận Đại trí độ Q.2; phẩm Dị hành luận Thập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ma Nhất Như

    《佛魔一如》

    Phật và ma về mặt tướng dụng tuy có khác nhau, nhưng về mặt thể tính thì chỉ là một. Bởi vì các pháp vốn không có tự tính, cho nên Phật thiện và ma ác, tướng thuận và tướng nghịch đều thuộc thế giới hình tướng bề ngoài, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu

    《佛母》

    Phạm: Buddha-màtri. Pàli: Buddha-màtar. I. Phật Mẫu. Chỉ cho phu nhân Ma da (Phạm: Mahà-màyà), mẹ đẻ của đức Phật Thích ca, hoặc chỉ cho bà Ma ha ba xà ba đề (Phạm: Mahà-prajàpatì) dì của đức Phật, người đã thay thế phu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu Bát Nê Hoàn Kinh

    《佛母般泥洹經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Tuệ giản dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kinh này thuật lại sự tích liên quan đến việc nhập diệt và chôn cất của Phật mẫu Đại ái đạo tỉ khưu ni. Bản dịch khác của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu Gia Trì

    《佛母加持》

    Cũng gọi Phật bộ mẫu gia trì. Tác pháp gia trì kết ấn, tụng chân ngôn căn bản của Phật nhãn tôn trong pháp tu Mật giáo. Người tu hành Mật giáo đem công đức gia trì niệm tụng dâng cúng Phật nhãn tôn, công đức ấy đều được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Mẫu Mạn Đồ La

    《佛母曼荼羅》

    Cũng gọi Hư không nhãn mạn đồ la, Phật mẫu biệt đàn. Mạn đồ la tối thượng tối thắng trong các đàn tu của Mật giáo. Trong Mật giáo, Hư không nhãn thường chỉ cho Phật nhãn, nhưng Phật mẫu mạn đồ la, theo kinh Du kì, thì kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Môn

    《佛門》

    Cũng gọi Thích môn, Pháp môn, Truy môn, Huyền môn, Chân môn, Đạo môn, Không môn, Đế môn, Tổ môn, Tông môn. Cửa để đi vào Phật giáo, tức pháp môn tu hành đạo Phật. Cứ theo Tam luận huyền nghĩa thì Bồ tát tạo luận là nhằm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạt Na Bà Tư

    《伐那婆斯》

    Phạm: Vanavàsin. Cũng gọi Phạt na ba tư, Bạt nạp bạt tây, Phạt la bà tư. Tên vị A la hán thứ 14 trong 16 vị A la hán, cùng các bậc Thánh ở trong núi Khả trụ, giữ gìn chính pháp, làm lợi ích cho chúng sinh. Theo bức tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Ngạ Quỷ Tâm

    《發餓鬼心》

    Phát tâm quỉ đói, 1 trong 10 loại phát tâm.Chúng sinh muốn được tiếng tăm lừng lẫy khắp nơi, muốn được mọi người khen ngợi; bên trong vốn không có thực đức mà muốn sánh với thánh hiền, đó chỉ là dối trá, lừa gạt, tạo 10 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Nghiệp Nhuận Sinh

    《發業潤生》

    Chỉ cho phiền não tưới tẩm (nhuận) nghiệp mà sinh ra quả ở vị lai. Phát nghiệp là chỉ cho tác dụng của Hoặc, lấy phiền não phân biệt khởi làm chính, trong đó lại lấy nghiệp do vô minh phân biệt phát ra, tương ứng với thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngữ

    《佛語》

    Đồng nghĩa: Phật thuyết,Kim khẩu. Những lời nói của đức Phật. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 35 (bản Bắc) thì những lời do Phật nói có 3 loại: Tùy tự ý ngữ (nói theo ý mình), Tùy tha ý ngữ (nói theo ý người) và Tùy tự tha ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngữ Pháp Môn Kinh

    《佛語法門經》

    Cũng gọi Phật ngữ kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật nói về nghĩa Phật ngữ cho bồ tát Long uy đức thượng vươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Ngũ Tính

    《佛五姓》

    Năm họ của đức Phật trước khi xuất gia.Trước khi xuất gia, đức Phật có 5 họ là: Cù đàm, Cam giá,Nhật chủng, Xá di và Thích ca. (xt. Cam Giá Vương).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Nguyện

    《發願》

    Cũng gọi Phát đại nguyện, Phát nguyện tâm, Phát chí nguyện, Phát vô thượng nguyện. Phát khởi thệ nguyện, tức phát tâm bồ đề cầu chứng quả Phật, đặc biệt chỉ cho tâm hoàn thành Tịnh độ để cứu giúp chúng sinh (tức thệ nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nguyệt

    《佛月》

    Mặt trăng Phật. Có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho hào quang của Phật trong suốt, sáng rỡ, giống như ánh sáng của mặt trăng. 2. Ví dụ pháp thân của Phật, nếu tâm chúng sinh thanh tịnh thì Phật cũng theo đó mà ứng hiện, giống như mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha

    《佛牙》

    Răng của đức Phật Thích ca mâu ni. Cứ theo truyền thuyết, sau khi trà tì (thiêu = đốt), toàn thân đức Thế tôn hóa thành những hạt xá lợi nhỏ, chỉ còn lại một số răng không bị hư tổn, gọi là Phật nha xá lợi (Phạm,Pàli: Da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Nhã Đa La

    《弗若多羅》

    Phạm: Puịyatàra. Cũng gọi Bất nhã đa la. Hán dịch: Công đức hoa. Cao tăng người nước Kế tân thuộc Bắc Ấn độ. Sư xuất gia từ nhỏ, chuyên trì giới luật, thông hiểu Tam tạng, đặc biệt tinh thông luật Thập tụng. Khoảng năm H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Sử

    《佛牙史》

    Pàli: Dàỉhàvaôsa, Danta= dhàtuvaôsa. Tác phẩm Lịch sử răng Phật, gồm 5 chương, do vị tăng người Tích lan là Đạt ma yết đế (Pàli: Dhammakitti) biên soạn vào khoảng thế kỉ XII. Đáp lời thỉnh cầu của vua Parakkhamabàhuđời t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Tiết

    《佛牙節》

    Lễ hội rước răng Phật thịnh hành ở Tích lan. Hằng năm, cứ vào tháng 8 thì chùa Phật nha và các đền thờ của Ấn độ giáo ở thành phố Khảm để (Kandy) tại miền Trung Tích lan lại liên kết tổ chức lễ rước răng Phật qua các đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Nha Tự

    《佛牙寺》

    Pàli: Daơadà Màligàva. Chùa Răng Phật ở thành phố Khảm để (Kandy) tại Tích lan. Chùa được kiến trúc rất qui mô hoành vĩ, nằm trên 1 cái nền cao khoảng hơn 6m, chung quanh có sông bao bọc. Chùa được chia ra 2 tầng trên và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển