Phạt Kì Sa Lạp

《伐其沙拉》 fá qí shā lā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Pàli:Vàcissara. Cao Tăng và học giả người Tích lan, sống vào hậu bán thế kỉ XII, dưới thời vua Parakkamabàhu đệ nhất, là Đệ Tử của trưởng lãoSàriputta, nổi tiếng là nhà chú thích Kinh Điển. Nhưng, theo Tiểu vương thống sử (Pàli: Cùơavaôsa, 81), thì vào tiền bán thế kỉ XIII, dưới triều vuaVijayabàhuđệ tam, trưởng lão Ô a cấp tát lạp, vì tránh nạn chiến tranh, nên đem bát và răng của đức Phật từ thủ đô Pulatthi dời đến chân núi Kotthusnala, rồi ngài sang miền Nam Ấn Độ. Sau, vua Vijayabàhu thỉnh ngài về nước, tham dự đại hội cúng dường bát và răng của đức Phật. Có thuyết cho rằng trưởng lão Ô a cấp tát lạp này và ngài Phạt Kì Sa Lạp là cùng 1 người, nhưng sự thật thế nào thì không rõ. Ngài có các tác phẩm: Cảnh giới Trang Nghiêm nhiếp, Chú thích văn bản học (Pàli: Mùlasikkhà-abhinava-ỉìkà) của ngài Dhammasiri, Chú Thích Danh sắc sao (Pàli: Khema-ppakaraịa-ỉìkà) của ngài Khema. [X. Dictionary ofPàli Proper Names by G.P Malalasekera].