Phất Nhã Đa La

《弗若多羅》 fú ruò duō luó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Puịyatàra. Cũng gọi Bất nhã Đa La. Hán dịch: Công Đức hoa. Cao Tăng người nước Kế tân thuộc Bắc Ấn Độ. Sư Xuất Gia từ nhỏ, chuyên trì giới luật, thông hiểu Tam Tạng, đặc biệt tinh thông luật Thập tụng. Khoảng năm Hoằng thủy đời Diêu Tần, sư đến Trung Quốc, vua Diêu Hưng đãi ngộ sư với lễ thượng khách. Tháng 10 năm Hoằng thủy thứ 6 (404), sư nhận lời mời đến vườn Tiêu dao tụng luật Thập tụng bằng tiếng Phạm, để ngài Cưu Ma La Thập dịch ra chữ Hán, nhưng mới chỉ tụng được 2/3 thì sư Thị Tịch. Về sau, các bộ luật này được các ngài Đàm Ma Lưu Chi và Cưu Ma La Thập tiếp tục dịch, lại do ngài Ti Ma La xoa đối chiếu với nguyên bản tiếng Phạm để kiểm xét lại mà thành luật Thập tụng như hiện nay lưu hành. Đến đời sau, ngài Phất Nhã Đa La được tôn làm Sơ tổ truyền trì luật Thập tụng tại Trung Quốc. [X. Lương Cao Tăng Truyện Q. 2.; Xuất Tam Tạng kí tập Q. 3.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 4.].