Phật Môn

《佛門》 fú mén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thích Môn, Pháp Môn, Truy môn, Huyền Môn, Chân Môn, Đạo môn, Không Môn, Đế môn, Tổ môn, Tông Môn. Cửa để đi vào Phật giáo, tức Pháp Môn tu Hành Đạo Phật. Cứ theo Tam Luận Huyền Nghĩa thì Bồ Tát tạo luận là nhằm mở bày giáo môn của chư Phật. Giáo môn ở đây hàm ý là Pháp Môn. Đời sau, danh từ Phật Môn chủ yếu là Phật giáo tự xưng để Phân Biệt với Đạo GiáoNho Giáo. Như người tin theo Phật giáo, gọi là Đệ Tử Phật Môn. Lìa bỏ việc đời mà tu Hành Đạo Phật thì gọi là Nhập Phật Môn (vào cửa Phật)... [X. kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển); Chú Duy Ma Cật Kinh Q. 8.; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 2.; Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Q. 7.; Bảo Lâm Truyện Q. 8.; Phật Tổ thống tải tự; Bát Tông Cương Yếu]. (xt. Pháp Môn).