Phật Huệ

《佛慧》 fú huì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Tathàgata- jĩàna-darzana. Cũng gọi Phật Trí, Phật Tri Kiến, Phật Trí tuệ.Trí tuệ của Phật, tức chỉ cho trí tuệ Bình Đẳng, tối cao mà Phật đã chứng được. Như Lai xuất hiện ở đời, cũng vì muốn truyền trí tuệ này cho mọi người. Kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 8 thượng) nói: Vì Chúng Sinh bị các khổ làm não loạn nên ta nói Niết Bàn, ta đặt ra Phương Tiện ấy là vì múôn khiến Chúng Sinh được vào Phật tuệ. [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ].