Phát Khởi Tự
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Đối lại: Chứng Tín Tự. Cũng gọi Biệt Tự. Một trong hai loại tựa. Trong phần tựa của các kinh, lời tựa chỉ ghi nguyên do đã Phát Khởi riêng 1 bộ kinh ấy, gọi là Phát Khởi Tự, hoặc Biệt Tự; còn lời tựa chung cho các kinh khác thì gọi là Chứng Tín Tự, hay Thông tự. Như bắt đầu các kinh, thông thường, dùng câu: Tôi nghe như vầy, một thời kia đức Phật ở... để chứng minh rằng chính tôi (tức tôn giả A nan)được nghe, chứ không phải do người khác kể lại, vì thế nên gọi là Chứng Tín Tự. Còn đoạn văn Lúc bấy giờ đức Thế Tôn vì 4 chúng vây quanh... trở xuống trong kinh Pháp hoa là nói về các điềm lành như Nhập Định, mưa hoa, đất rúng động, phóng hào quang... Những điềm lành này chỉ nói về Nhân Duyên Phát Khởi riêng kinh Pháp hoa mà thôi, cho nên gọi là Phát Khởi Tự.