Phật Kiến

《佛見》 fú jiàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Phật Kiến. Cũng gọi Phật Tri Kiến. Chỉ cho sự thấy biết chân chính của đức Phật. Tức là tri Kiến Chân thực, thấu suốt thực tướng của các pháp. Kinh Phạm võng quyển thượng (Đại 24, 1002 hạ) nói: Chuyển hết thảy tri kiến vào Phật KiếnPhật Kiến vào hết thảy tri kiến. (xt. Phật Tri Kiến).
II. Phật Kiến. Chỉ cho kiến giải chấp trước Phật Pháp. Lập trường của Thiền Tông là chối bỏ tất cả mọi chấp trước, dù có 1 quan điểm nhất định nào đó đối với Phật Pháp, cũng là Thiên Chấp. Bởi vì dùng xiềng xích bằng vàng để trói buộc thì vẫn mất tự do giải thoát.