Phật Nguyệt
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mặt trăng Phật. Có 2 nghĩa:
1. Chỉ cho hào quang của Phật trong suốt, sáng rỡ, giống như ánh sáng của mặt trăng.
2. Ví dụ Pháp Thân của Phật, nếu tâm Chúng Sinh thanh tịnh thì Phật cũng theo đó mà ứng hiện, giống như mặt trăng ánh hiện dưới đáy nước, không bị chướng ngại. Kinh Kim Quang Minh quyển 2 (Đại 16, 344 trung) nói: Pháp Thân chân thực của Phật giống như Hư Không, tùy vật hiện hình, giống như bóng trăng dưới nước, không có gì trở ngại, như ánh lửa, Như Huyễn hóa, vì thế nay con cúi đầu Kính Lễ Phật Nguyệt. [X. kinhĐại tập Q. 58.].
1. Chỉ cho hào quang của Phật trong suốt, sáng rỡ, giống như ánh sáng của mặt trăng.
2. Ví dụ Pháp Thân của Phật, nếu tâm Chúng Sinh thanh tịnh thì Phật cũng theo đó mà ứng hiện, giống như mặt trăng ánh hiện dưới đáy nước, không bị chướng ngại. Kinh Kim Quang Minh quyển 2 (Đại 16, 344 trung) nói: Pháp Thân chân thực của Phật giống như Hư Không, tùy vật hiện hình, giống như bóng trăng dưới nước, không có gì trở ngại, như ánh lửa, Như Huyễn hóa, vì thế nay con cúi đầu Kính Lễ Phật Nguyệt. [X. kinhĐại tập Q. 58.].