Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 91.400 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 11/18.
  • Long Phấn Tấn Tam Muội

    《龍奮迅三昧》

    Chỉ cho tam muội (chính định) hiện ra uy lực dũng mãnh, thần tốc như loài rồng. Chương Mã minh đại sĩ trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 1 (Đại 51, 209 hạ) nói: Truyền trao pháp xong, Ngài liền vào Long phấn tấn tam mu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Phương

    《龍方》

    Long phương (phương rồng) có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho phương Bắc, vì trong Ngũ hành, phương Bắc thuộc về thủy, cho nên được gọi là Long phương. 2. Tên khác của phương Tây. Trong Mật giáo, vị trời giữ gìn, che chở phương Tây l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộng Quang Ảnh Hán

    《弄光影漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Kẻ đùa bóng sáng. Nhóm từ này được Thiền tông sử dụng để chỉ cho người ngu chỉ thấy được bề ngoài của sự vật chứ không thấy được lí thể chân thực bên trong. Tắc 93, Bích nham lục (Đại 48, 217 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Quang Thuỵ Tượng

    《龍光瑞像》

    Tượng hiếm có thờ ở chùa Long quang. Chỉ cho pho tượng Phật Thích ca bằng gỗ chiên đàn, do vua Ưu điền, người Ấn độ, sai thợ tạc, được thờ ở chùa Long quang tại Trung quốc. Tương truyền, ngài Cưu ma la diễm, thân phụ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Quang Tự

    《龍光寺》

    Chùa ở chân núi Phúc chu, thuộc Nam kinh, tỉnh Giang tô, Trung quốc, do Hoàng hậu Cung tư sáng lập vào đời Đông Tấn. Mới đầu, chùa có tên là Thanh viên. Năm Nghĩa hi thứ 5 (409), ngài Trúc đạo sinh từ Trường an trở về Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Quang Vương Phật

    《龍光王佛》

    Phật Long quang vương ở quá khứ rất lâu xa. Cứ theo kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật quyển thượng, cách nay 10.000 kiếp vào thời đức Phật Long quang vương ở quá khứ, vua Ba tư nặc nước Xá vệ đã là Bồ tát Tứ địa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Súc

    《龍畜》

    Chỉ cho loài rồng, thuộc loài súc sinh trong 6 đường nên gọi là Long súc. Bài tựa trong Kim sư tử chương (Đại 45, 667 trung), nói: Giả sử những người mang thân long súc mà ngộ đạo thì con số ấy có được 1 vạn chăng?

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tâm

    《龍心》

    Đồng nghĩa: Long thú tâm (tâm loài rồng). Tâm nhiều tham muốn, không biết nhàm chán, là tâm thứ 17 trong 60 vọng tâm của phàm phu. Phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 3 hạ), nói: Thế nào là Long tâm? Nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tạng

    《龍藏》

    I. Long Tạng. Chỉ cho kinh điển Đại thừa. Tương truyền, sau khi đức Phật nhập diệt, kinh điển Đại thừa được cất giữ tại Long cung nên có tên là Long tạng. Kinh Bồ tát xử thai quyển 7, kinh Ma ha ma da quyển hạ, đều nói k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thần

    《龍神》

    s, p: nāga: còn gọi là Long Vương (龍王), một trong 8 bộ chúng, thủ lãnh của rồng. Thông thường người ta cho rằng rồng sống dưới nước, có hình dáng con rắn, thuộc loại quỷ (hay có thuyết cho là thuộc loại súc sanh), có thầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Long Thần Tam Nhiệt

    《龍神三熱》

    Ba thứ khổ nhiệt não mà tất cả quyến thuộc của loài rồng ở cõi Diêm phù đề đều phải chịu, ngoại trừ Long vương của ao A nậu đạt. Ba thứ nhiệt não này cũng gọi là Tam hoạn, Tam nhiệt. Đó là: 1. Chịu cái khổ gió nóng, cát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thang

    《龍湯》

    Cũng gọi Hoàng long thang, Đại hoàng thang, Hoàng thang. Loại thuốc làm bằng phân người, phân súc vật, là 1 trong các loại trần khí dược (thuốc người ta đã vứt bỏ). Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3 (Đại54, 225 thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thí Bồ Tát Bản Khởi Kinh

    《龍施菩薩本起經》

    Cũng gọi Long thí kinh, Long thí nữ kinh, Long thí bản khởi kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này ghi chép việc bồ tát Long thí ở trước đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thí Nữ Kinh

    《龍施女經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật đi đến vườn cây Nại thị ở thành Tì xá li, người con gái của Trưởng giả Tu phúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thiên

    《龍天》

    I. Long Thiên. Danh hiệu của 1 đức Phật ở đời quá khứ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 hạ), chép: Đức Phật bảo tôn giả A nan: Thủa xưa, cách nay vô lượng số kiếp không thể nghĩ bàn (...) có đức Như lai tên là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ

    《龍樹》

    Phạm: Nàgàrjuna. Hán âm: Na già ứ lạt thụ na, Na già a chu đà na. Cũng gọi Long mãnh, Long thắng. Tổ khai sáng của học phái Trung quán thuộc Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ, sinh vào khoảng thế kỉ thứ II, thứ III, thuộc dòng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ Bản Tích

    《龍樹本迹》

    Chỉ cho bản địa và thùy tích của ngài Long thụ. Bản, nghĩa là bản địa đã thành từ lâu; Tích, nghĩa là dấu tích ứng hiện mới thành gần đây. Tức là thực thể và ảnh hiện của nó. Bản địa của bồ tát Long thụ là đức Phật Diệu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ Bồ Tát Khuyến Giới Vương Tụng

    《龍樹菩薩勸誡王頌》

    Phạm:Suhfl-lekha. Tạng:Bzes-pa#i sprií-yig. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Đây là tác phẩm của ngài Long thụ nhằm khuyên răn vị Quốc vương ở Nam Ấn độ. Nội d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ Bồ Tát Truyện

    《龍樹菩薩傳》

    Truyện kí, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Sách này ghi chép sự tích của ngài Long thụ, người sáng lập học phái Trung quán thuộc Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ đời xư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ Sơn

    《龍樹山》

    Phạm: Nàgàrjunikondà. Chỉ cho cái gò đất cao có hình dáng giống như cái đài nằm bên hữu ngạn khoảng giữa con sông Kistna ở miền Nam Ấn độ. Đến khoảng thế kỉ thứ XIV, gò đất này mới được gọi là Long thụ sơn(núi Long thụ).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thư Tịnh Độ Văn

    《龍舒淨土文》

    Tác phẩm, 12 quyển, do cư sĩ Vương nhật hưu người đất Long thư (An huy, Thư thành) soạn vào năm Thiệu hưng 30 (1160) đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này thu chép các kinh luận, truyện, kí,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ Tông

    《龍樹宗》

    Chỉ riêng cho tông Tam luận ở Trung quốc. Ngài Long thụ là vị Luận sư đầu tiên chủ xướng tư tưởng các phái đều không qua thuyết Bát bất trung đạo. Tại Trung quốc, tông Tam luận được thành lập và phát triển trên nền tảng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Thụ Tứ Giáo

    《龍樹四教》

    Bốn giáo môn ngài Long thụ dùng để phán thích kinh luận. hữu môn: nói về các pháp nhân quả đều là có thật, như kinh a hàm; không môn: nói về lí chân không thực tướng, như kinh bát nhã; diệc hữu diệc không môn: nói cũng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Toạ

    《龍坐》

    Cách ngồi được sử dụng khi tu pháp Kim sí điểu. Kiểu ngồi như thế nào không được rõ, có thuyết cho là kiểu ngồi bó gối. Phẩm Kim sí điểu vương trong kinh Văn thù sư lợi căn bản đại giáo vương (Đại 21, 326 thượng) nói: Đố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tôn

    《隆尊》

    Ryūson, 702-760: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Long Tôn (隆尊). Ông theo Nghĩa Uyên (義淵, Gien) ở Đại Hòa Cương Tự (大和岡寺) học về Pháp Tướng, Duy Thức và Hoa Nghiêm; sau thể theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Long Trạch Tự

    《龍澤寺》

    Ryūtaku-ji: ngôi chùa của Tông Tào Động, hiệu núi là Bình Điền Sơn (平田山), hiện tọa lạc tại Kanazu-chō (金津町), Sakai-gun (坂井郡), Fukui-ken (福井縣). Chùa được kiến lập vào năm 1382 (Vĩnh Đức [永德] 2), và vị Tổ khai sơn là Mai S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Long Trân Vương

    《龍珍王》

    Tên đức Phật A di đà ở đời quá khứ lúc còn làm vua, trước khi xuất gia làm tỉ khưu Pháp tạng. Cứ theo Vô lượng thọ kinh kí quyển thượng, Long trân vương vào núi tu đạo, hiệu là Pháp tạng, trụ ở phía nam núi; có 2 cô con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Trí

    《龍智》

    Phạm:Nàgabodhi. Tạng: Klu#i byaí-chub. Cao tăng Ấn độ, là Tổ phó pháp thứ 4 của Mật giáo. Cứ theo Ấn độ Phật giáo sử của Đa la na tha do Tây tạng truyền, thì sư thuộc dòng Bà la môn, ở phía đông nước Mang ca lạp (Phạm: B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tử

    《龍子》

    Rồng con. Cứ theo phẩm Kim sí điểu trong kinh Hải long vương quyển 4, thì rồng con thường bị loài chim cánh vàng ăn thịt, nên vua rồng thỉnh cầu đức Phật cứu giúp, Phật liền cởi chiếc áo màu hoại sắc đang mặc trên mình, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tu Thằng

    《龍須繩》

    Dây long tu, tức lấy cỏ râu rồng làm dây buộc vào mình, khi xuống nước thì dây xiết chặt lại, rất đau đớn. Trong Phật giáo, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cho người cầu đạo nếu vì lợi dưỡng thì chỉ thêm khổ cho thân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tượng

    《龍象》

    Nguyên chỉ cho những con voi khỏe mạnh nhất trong loài voi. Từ ngữ này được dùng để ví dụ người có năng lực mạnh mẽ. Phẩm Bất tư nghị trong kinh Duy ma quyển trung (Đại 14, 547 thượng), nói: Ví như bước đi của long tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tượng Chúng

    《龍象衆》

    I. Long Tượng Chúng. Chúng Long tượng, 1 trong 4 chúng đệ tử Phật. Vào thời đại vua A dục của Ấn độ, đại chúng trong Phật pháp được chia làm 4 loại: Long tượng chúng (cũng gọi Đại quốc chúng), Biên bỉ chúng, Đa văn chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tượng Kinh

    《龍象經》

    Tên 1 bài kinh trong Trung a hàm quyển 29, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này tường thuật việc vị đệ tử Phật là Ô đà di đã làm bài kệ tụng Long tướng để khen ngợi đức Phật là bậc Đại long tượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Tuyền

    《龍泉》

    I. Long Tuyền. Suối có rồng ở. Luận Đại trí độ quyển 7 (Đại 25, 114 thượng), nói: Ví như long tuyền, do sức của rồng nên nước không khô cạn. II. Long Tuyền (?-1365). Danh tăng Nhật bản, thuộc tông Lâm tế, tên Lãnh thốt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Ứng

    《龍應》

    Ứng hiện thân rồng, 1 trong 32 tướng ứng thân của bồ tát Quan âm. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 129 thượng), nói: Nếu có các rồng muốn ra khỏi kiếp rồng, ta sẽ hiện thân rồng để nói pháp khiến được toại nguyện. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộng Vật Bất Tri Danh

    《弄物不知名》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đùa với sự vật mà không biết tên của sự vật.Thiền tông dùng nhóm từ này để chỉ cho phàm phu ngu mê, không biết mình vốn có sẵn tính Phật. Tắc 82, Bích nham lục (Đại 48, 208 trung), chép: Hỏi k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Vu

    《龍盂》

    Cũng gọi Long bát. Chiếc bát hàng phục rồng. Trước khi qui y theo đức Phật, tôn giả Na đề ca diếp (Phạm: Nadì-kàzyapa) thuộc ngoại đạo thờ lửa. Một hôm, đức Phật đến xin ngủ nhờ, Na đề đưa Ngài vào hang đá Đại long. Đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Vương

    《龍王》

    s: nāgarājaḥ: âm dịch là Na Già La Nhã (那伽羅惹), là vị có uy đức nhất trong loài rồng. Tương truyền rằng khi đức Phật đản sanh, có 2 vị Long Vương tên Nan Đà (s: Nanda, 難陀) và Bạt Nan Đà (s: Upananda, 跋難陀) xuất hiện rưới n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Long Vương Chi Hỉ

    《龍王之喜》

    Phạm: Nàgànanda. Kịch bản Phật giáo do vua Giới nhật đệ nhị (Phạm: Harwa II), người Ấn độ soạn vào khoảng năm 606 đến năm 648. Nội dung vở kịch này gồm 5 màn, 3 màn trước trình bày về việc Vương tử của chủng tộc Vi đệ nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Vương Hống Bồ Tát

    《龍王吼菩薩》

    Vị Bồ tát hiện tướng phẫn nộ chuyên giữ gìn che chở các quốc độ ở đời vị lai, kiến lập Chính pháp, thủ hộ Tam bảo, 1 trong 5 vị Đại lực bồ tát. Theo phẩm Thụ trì trong kinh Nhân vương quyển hạ (bản dịch cũ) thì tay vị Bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Vương Huynh Đệ Kinh

    《龍王兄弟經》

    Phạm: Nandopananda-nàga-ràjadhamana-sùtra. Cũng gọi Nan long vương kinh, Hàng long vương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này gồm hơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lữ Bích Thành

    《呂碧城》

    (1886-1946) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Tinh đức, tỉnh An huy. Thủa nhỏ, ông học thân phụ, rất thông minh, giỏi thi ca, hội họa. Lớn lên, ông thông thạo các thứ tiếng: Anh, Pháp, Đức, Nhật. Năm 20 tuổi, ông l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Hề Đa Hà

    《廬奚多河》

    Phạm, Pàli: Rohiịì. Cũng gọi Lô hê ninh hà. Dòng sông chảy qua vùng đất giữa bộ tộc Thích ca (Pàli:Sakkà) và bộ tộc Câu lợi (Pàli:Koơiya), thường dẫn đến tranh chấp giữa 2 bộ tộc. Cứ theo Pháp cú kinh chú (Pàli: Dhammapa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lữ Hướng

    《呂向》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Đường, có thuyết cho rằng ông là người ở huyện Kinh thủy, tự Tử hồi, là đệ tử tại gia của Tam tạng Kim cương trí. Ông giỏi về các thể chữ thảo, chữ lệ, thường đưa 1 nét bút viết v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Ngưu Nhị Nhũ

    《驢牛二乳》

    Sữa lừa và sữa bò. Ví dụ những cái tựa hồ như đúng mà thực ra là sai. Sữa lừa và sữa bò màu sắc tuy giống nhau, nhưng sữa bò khuấy đông lại thì thành bơ, còn sữa lừa khuấy đông lại thì thành phân. Phật pháp và ngoại đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Niên

    《驢年》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Năm con lừa. Trong 12 địa chi, mỗi địa chi đều được tượng trưng bằng 1 con vật, trong đó không có con lừa, tức là không có năm con lừa. Thiền tông dùng Lư niên để chỉ cho thời gian không bao g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Sơn

    《廬山》

    Cũng gọi Khuông sơn, Nam chương sơn, Nam khang sơn, Khuông lô, Lô phụ, Phụ sơn, Tĩnh lô sơn. Tên núi, ở huyện Cửu giang, tỉnh Giang tây, Trung quốc, phía bắc giáp Trường giang, phía Đông giáp hồ Bà dương. Tương truyền, H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Sơn Kí

    《廬山記》

    Tác phẩm, 5 quyển, do ông Trần thuấn du soạn thành vào năm Hi ninh thứ 5 (1072) đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 51.Sách này có liên quan đến Tịnh độ giáo của Bạch liên xã Lô sơn và địa chí về các Thiền tự, Đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Sơn Liên Tông Bảo Giám

    《廬山蓮宗寶鑒》

    Cũng gọi Lô sơn ưu đàm bảo giám, Lô sơn liên tông bảo giám niệm Phật chính nhân, Niệm Phật bảo giám, Liên tông bảo giám. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Phổ độ soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Ngài Từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lư Sơn Lưu

    《廬山流》

    Cũng gọi Tuệ viễn lưu, Bạch liên xã niệm Phật môn. Chỉ cho Bạch liên xã ở Lô sơn do ngài Tuệ viễn sáng lập vào đời Đông Tấn, là 1 trong 3 dòng của tông Tịnh độ, Trung quốc. Vào khoảng năm Thái nguyên (376-396) đời vua Vũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển