Long Tạng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Long Tạng. Chỉ cho Kinh Điển Đại Thừa. Tương truyền, sau khi đức Phật Nhập Diệt, Kinh Điển Đại Thừa được cất giữ tại Long Cung nên có tên là Long Tạng. Kinh Bồ Tát xử thai quyển 7, kinh Ma Ha ma da quyển hạ, đều nói Kinh Điển thắng diệu được tàng trữ ở Long Cung. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 23 (Đại 51, 390 hạ), ghi: Tăng hỏi: Thế nào là cảnh giới thắng diệu? Sư đáp: Khi Long Tạng mở, Kinh Điển phân minh. [X. Long Thụ Bồ Tát Truyện; Hiền thủ Hoa nghiêm truyện Q. 1.; Quảng Hoằng Minh Tập Q. 19.].
II. Long Tạng. Cũng gọi Thanh tạng. Tức là Đại Tạng Kinh bản khắc vào năm Càn long, đời Thanh. (xt. Thanh Tạng).
II. Long Tạng. Cũng gọi Thanh tạng. Tức là Đại Tạng Kinh bản khắc vào năm Càn long, đời Thanh. (xt. Thanh Tạng).