Long Trí

《龍智》 lóng zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Nàgabodhi. Tạng: Klu#i byaí-chub. Cao Tăng Ấn Độ, là Tổ Phó Pháp thứ 4 của Mật giáo. Cứ theo Ấn Độ Phật Giáo sử của Đa La Na Tha do Tây tạng truyền, thì sư thuộc dòng Bà La Môn, ở phía đông nước Mang ca lạp (Phạm: Bhaígala), nhà nghèo, được ngài Long Thụ độ cho Xuất Gia. Chỉ trong 3 năm, sư đã thông suốt giáo pháp. Sau khi ngài Long Thụ Thị Tịch, sư trụ ở núi Cát Tường. Về cuộc đời của sư có rất nhiều thuyết khác nhau. Theo truyền thuyết của Mật giáo, thì sư từng học Mật giáo ở nơi ngài Long mãnh (Long Thụ), Thần Lực khó lường, Danh Đức trùm khắp 5 cõi Ấn Độ. Hoặc ở miền Nam Ấn Độ hoằng pháp, hoặc sang nước Sư tử hóa độ Chúng Sinh. Truyền thuyết nói rằng sư trụ thế đến mấy trăm năm, vào đầu thế kỉ thứ VIII, sư Truyền Pháp cho sư Kim Cương Trí (Phạm:Vajra-bodhi). Sư có các tác phẩm: Cát Tường Bí Mật Tập Hội Mạn Đồ La nghi quĩ 20 quyển (Tạng: Dpal-gsaí-ba-#dus-pa#i dkyil-#khorgyi cho-ga ĩi-su-pa shes-bya-ba), Ngũ Thứ Đệ nghĩa tác minh (Tạng: Rim-pa lía#i don gsal-bar-byed-pa shes-byaba),Cúng vật Trang Nghiêm (Tạng: Gtorma#i rgyan), A để Du Già tu tập pháp (Tạng: A-ti nnal-#byor-gyi sgom-pa#i thabs shes-bya-ba). [X. Kim Cương đính Du Già tam Thập Thất Tôn xuất sinh nghĩa; Bất Không truyện trong Tống Cao Tăng Truyện Q. 1.; Thiên vô úy truyện trong Tống Cao Tăng Truyện Q. 2.; Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 2.; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 14.; Bí Mật Mạn Đồ La giáo Phó Pháp truyện Q. 1. (Không Hải); Bí Mật phát đạt chí Q. 1., 3; Tân Long Thụ truyện chi nghiên cứu].