Long Tượng Chúng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Long Tượng Chúng. Chúng Long Tượng, 1 trong 4 chúng Đệ Tử Phật. Vào thời đại vua A dục của Ấn Độ, đại chúng trong Phật Pháp được chia làm 4 loại: Long Tượng Chúng (cũng gọi Đại quốc chúng), Biên bỉ chúng, Đa Văn chúng và Đại Đức chúng. Theo Dị Bộ Tông Luân Luận Thuật Kí, Long Tượng Chúng có 3 thuyết:
1. Chỉ cho Đại Thiên, tức người đã gây ra sự tranh luận.
2. Chỉ cho những người nghiêm trì giới luật, tức đồ chúng của Ưu ba li.
3. Chỉ cho những kẻ thích tranh cãi trong tăng đoàn, làm chỗ nương tựa cho tăng Phá Giới, hỗ trợ cho những người xấu ác. [X. luận Dị Bộ tông luân; luận Bộ chấp dị]. (xt. Tứ Chúng).
II. Long Tượng Chúng. Chỉ cho người tu Hành Phật đạo có kiến thức, năng lực. Chương Phụng tiên thâm trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 23 (Đại 51, 390 hạ) nói: Duy Na bạch kiền chùy: Chúng Long Tượng trong Pháp Hội, nên quán đệ nhất nghĩa. Sư liền nói: Quả Nhiên Không biết, chậm lụt chết người.
1. Chỉ cho Đại Thiên, tức người đã gây ra sự tranh luận.
2. Chỉ cho những người nghiêm trì giới luật, tức đồ chúng của Ưu ba li.
3. Chỉ cho những kẻ thích tranh cãi trong tăng đoàn, làm chỗ nương tựa cho tăng Phá Giới, hỗ trợ cho những người xấu ác. [X. luận Dị Bộ tông luân; luận Bộ chấp dị]. (xt. Tứ Chúng).
II. Long Tượng Chúng. Chỉ cho người tu Hành Phật đạo có kiến thức, năng lực. Chương Phụng tiên thâm trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 23 (Đại 51, 390 hạ) nói: Duy Na bạch kiền chùy: Chúng Long Tượng trong Pháp Hội, nên quán đệ nhất nghĩa. Sư liền nói: Quả Nhiên Không biết, chậm lụt chết người.