Long Tuyền
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Long Tuyền. Suối có rồng ở. Luận Đại trí độ quyển 7 (Đại 25, 114 thượng), nói: Ví như Long Tuyền, do sức của rồng nên nước không khô cạn.
II. Long Tuyền (?-1365). Danh Tăng Nhật bản, thuộc tông Lâm tế, tên Lãnh thốt, là con của Thiên hoàng Hậu Đề Hồ. Thủa nhỏ, sư theo học ngài Hổ Quan Sư Luyện ở am Tế Bắc tại Kinh đô (Kyoto). Niên hiệu Kiến vũ năm đầu (1334), sư được triệu vào Cung Giảng Pháp Yếu. Sau khi ngài Hổ quanSư luyện Thị Tịch, sư dời đến ở am Hải Tạng. Sau, sư lần lượt trụ ở các chùa Lăng già, Viên Thông, Thừa Thiên, Vạn thọ, v.v... Năm Trinh trị thứ 4 (1365) sư tịch. Sư có tác phẩm: Tùng sơn tập, Hải Tạng Hòa Thượng kỉ niên lục. [X. Diên bảo Truyền Đăng lục Q. 12.; Bản Triều Cao Tăng Truyện Q. 31.].
II. Long Tuyền (?-1365). Danh Tăng Nhật bản, thuộc tông Lâm tế, tên Lãnh thốt, là con của Thiên hoàng Hậu Đề Hồ. Thủa nhỏ, sư theo học ngài Hổ Quan Sư Luyện ở am Tế Bắc tại Kinh đô (Kyoto). Niên hiệu Kiến vũ năm đầu (1334), sư được triệu vào Cung Giảng Pháp Yếu. Sau khi ngài Hổ quanSư luyện Thị Tịch, sư dời đến ở am Hải Tạng. Sau, sư lần lượt trụ ở các chùa Lăng già, Viên Thông, Thừa Thiên, Vạn thọ, v.v... Năm Trinh trị thứ 4 (1365) sư tịch. Sư có tác phẩm: Tùng sơn tập, Hải Tạng Hòa Thượng kỉ niên lục. [X. Diên bảo Truyền Đăng lục Q. 12.; Bản Triều Cao Tăng Truyện Q. 31.].