Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.419 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 211 thuật ngữ. Trang 3/5.
  • Hoàng Hà

    《黃河》

    : xem Hoàng Thủy (黃水) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Hành

    《璜珩》

    : hay hành hoàng (珩璜); hành (珩) là viên ngọc đeo ở trên, hoàng (璜) là viên đeo bên dưới. Như trong bài Tây Dịch Cáo Từ (西掖告詞), phần Tằng Tổ Mẫu Lý Thị Yến Quốc (曾祖母李氏燕國), của Tô Triệt (蘇轍, 1039-1112) nhà Tống có câu: “Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Khánh

    《皇慶》

    Kōgei, 977-1049: vị học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, tổ của Dòng Cốc (谷流), húy Hoàng Khánh (皇慶), thông xưng là Cốc A Xà Lê (谷阿闍梨), Đơn Ba A Xà Lê (丹波阿闍梨), Trì Thượng A Xà Lê (池上阿闍…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Long Huệ Nam

    《黃龍慧南》

    Ōryū Enan, 1002-1069: vị tổ sư khai sáng ra Phái Hoàng Long của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Ngọc Sơn (玉山), Tín Châu (信州, Tỉnh Giang Tây), họ là Chương (章). Năm lên 11 tuổi, ông theo xuất gia với Trí Loan (智鑾) ở H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Long Ngộ Tân

    《黃龍悟新》

    Ōryū Goshin, 1043-1114: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tử Tâm (死心), họ là Hoàng (黃), người Khúc Giang (曲江), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông theo Đức Tu (德修) ở Phật Đà Viện (佛陀院) xuống tóc xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Long Phái

    《黃龍派》

    Ōryū-ha: một phái trong Ngũ Gia Thất Tông của Thiền Trung Quốc. Đến giữa thời Bắc Tống, trong Lâm Tế Tông của Trung Quốc có xuất hiện hai nhân vật kiệt xuất thuộc môn hạ của Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓) là Hoàng Long Huệ N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Môn

    《黃門》

    : Phạn ngữ là paṇḍaka, ý nghĩa ban đầu của từ này được dùng để chỉ những quan hoạn mặc áo vàng trong cung cấm của vua, là những người đã tự thiến dương vật. Về sau, hoàng môn được dùng để chỉ chung những người tuy mang d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nguyện Trợ Chánh

    《弘願助正》

    Kōganjoshō: giáo thuyết do Tăng Duệ (僧叡, Sōei, 1762-1826), học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, tuyên xướng và cho rằng trong hạnh báo ân hoằng nguyện thì có Trợ Nghiệp (助業) và Chánh Định Nghiệp (正定業)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nhẫn

    《弘忍》

    Kōnin, 601-674: vị tổ thứ 5 của Thiền Tông Trung Hoa, xuất thân vùng Hoàng Mai (黃梅) thuộc Kì Châu (蘄州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Chu (周). Ông theo làm đệ tử của Tứ Tổ Đạo Tín (道信) tu hành trong một thời gian khá lâu, rồi kế th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Pháp Đại Sư Thỉnh Lai Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp

    《弘法大師請來法文册子三十帖》

    : xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Pháp Tự

    《弘法寺》

    Gubō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 4-9-1 Mama (眞間), Ichikawa-shi (市川市), Chiba-ken (千葉縣); hiệu núi là Chơn Gian Sơn (眞間山). Chùa được kiến lập dưới thời Nại Lương (奈良, Nara, 710-794); đến thời Bình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Phước Tự

    《弘福寺》

    Gūfuku-ji: hay còn gọi là Xuyên Nguyên Tự (川原寺, Kawara-dera), ngôi cổ tự của Phái Phong Sơn (豐山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Asukamura (明日香村), Takaichi-gun (高市郡), Nara-ken (奈良縣). Theo như phát quật cho thấy, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Thiên

    《皇天》

    : là tiếng kính xưng ông trời, trời xanh; còn gọi là Hoàng Thiên Thượng Đế (皇天上帝), Hạo Thiên Thượng Đế (昊天上帝), một trong các vị thần của Đạo Giáo. Tên gọi của vị này xuất hiện sớm nhất trong Thượng Thư (尚書), Thi Kinh (詩經…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Thủy

    《黃水》

    hay Hoàng Hà (黃河): là dòng sông dài, lớn thứ 2 của Trung Quốc, sau Trường Giang (長江), lớn thứ 5 của thế giới. Dòng sông này phát nguyên từ rặng núi Ba Nhan Khách Lạp (巴顏喀拉, Bayan Har) của Tỉnh Thanh Hải (青海省); chảy qua 9…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Tông Hy

    《黃宗羲》

    Kō Sōgi, 1610-1695: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Dư Diêu (余姚), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự là Thái Xung (太沖), hiệu Lê Châu (梨洲). Ông chủ trương chú trọng về Sử Học, tôn trọng thực tiễn và đem lại lợi ích cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Trí Chánh Giác

    《宏智正覺》

    Wanshi Shōgaku, 1091-1157: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thấp Châu (隰州, Tỉnh Sơn Tây), họ là Lý (李). Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia với Bổn Tông (本宗) ở Tịnh Minh Tự (淨明寺), đến năm 14 tuổi thì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Tường Tự

    《弘祥寺》

    Kōshō-ji: ngôi phế tự, nguyên lai thuộc về Tào Động Tông, từng tọa lạc tại sườn núi bên bờ tả ngạn Sông Nhật Dã (日野川) thuộc Kanaya-chō (金屋町), Fukui-shi (福井市), Fukui-ken (福井縣). Ban đầu, chùa do Quy Sơn Pháp Vương (龜山法王) k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Viên

    《皇圓》

    Kōen, ?-1169: vị học Tăng của Thiên Thai Tông, húy là Hoàng Viên (皇圓), thông xưng là Phì Hậu A Xà Lê (肥後阿闍梨), Công Đức Viện A Xà Lê (功德院阿闍梨); con trai đầu của vị Trưởng Quan Kami vùng Tam Hà (三河, Mikawa) là Đằng Nguyên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoành Tử, Hoạnh Tử

    《橫死》

    : còn gọi là Phi Thời Tử (非時死), Bất Lự Tử (不慮死), Sự Cố Tử (事故死); chỉ cho những người chết không phải do vì nhân nghiệp quả của đời trước, mà do vì tai họa bất ngờ. Hoạnh tử có 9 loại: (1) Có bệnh nhưng không thầy thuốc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoành Xuyên

    《横川》

    Yokogawa: tên gọi của khu vực nằm ở một trong ba ngôi tháp lớn trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), nằm phía Bắc của Căn Bổn Trung Đường (根本中堂), gọi là Thủ Lăng Nghiêm Viện (首楞嚴院), do Viên Nhân (圓仁, Ennin) kiến lập. Sau đó Lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Học Đạo Dụng Tâm Tập

    《學道用心集》

    Gakudōyōjinshū: 1 quyển, do Đạo Nguyên viết vào năm 1234 tại Hưng Thánh Tự (興聖寺), về những vấn đề cần phải lưu tâm khi tu hành. Nó còn được gọi là Vĩnh Bình Sơ Tổ Học Đạo Dụng Tâm Tập (永平初祖學道用心集), được san hành ấn bản đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Học Lâm

    《學林》

    Gakurin: (1) Tên gọi nơi chuyên dạy về học vấn cho Tăng lữ ở các tự viện. (2) Là nơi tập trung học vấn, được dùng với tên gọi như Trường Học, Trường Tư Thục, v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Học Sĩ

    《學士》

    : có mấy nghĩa. (1) Chỉ chung cho những người đọc sách bình thường. Như trong Bão Phác Tử (抱樸子), Phần Sùng Giáo (崇敎), của Cát Hồng (葛洪, 284-363) nhà Tấn, có câu: “Tỉnh văn chương ký bất hiểu, đỗ học sĩ như thảo giới (省文章…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Cơ Nguyên Hy

    《晦機元熙》

    Maiki Genki, 1238-1319: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Phái Dương Kì, Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Cơ (晦機), xuất thân Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ Đường (唐). Ông cùng với người anh Nguyên Linh (元齡) nỗ lực họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Đài Nguyên Kính

    《晦臺元鏡》

    Maidai Genkyō, 1577-1630: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Hối Đài (晦臺), biệt hiệu là Trạm Linh (湛靈), xuất thân Kiến Dương (建陽, Tỉnh Phúc Kiến), họ Bằng (憑), sinh ngày 25 tháng 6 năm thứ 5 niên hiệu Vạn Lịch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Đường Tổ Tâm

    《晦堂祖心》

    Kaidō Soshin, 1025-1100: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, con trai của nhà họ Ổ (鄔) ở Nam Hùng (南雄, Tỉnh Quảng Đông). Năm lên 10 tuổi, ông theo xuất gia với Huệ Toàn (慧全) ở Long Sơn Tự (龍山寺), rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Nham Trí Chiêu

    《晦巖智昭》

    Maigan Chishō, thế kỷ thứ 12-13: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Nham (晦巖), còn gọi là Trí Thông (智聰), pháp từ của Triết Ông Như Diễm (浙翁如琰). Ông đã bỏ ra 20 năm đi du phương đó đây để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hối Ông Ngộ Minh

    《晦翁悟明》

    Kaiō Gomyō, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ (大慧派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Ông (晦翁), tự xưng là Chơn Lãn Tử (眞懶子), xuất thân Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), pháp từ của Mộc Am An Vĩnh (木庵安永) ở Cổ Sơn (鼓山).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hội Trạch Chánh Chí Trai

    《會澤正志齋》

    Aizawa Seishisai, 1782-1863: nhà Nho học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, Phiên sĩ của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han); tên là An (安). Ông theo học với Đằng Điền U Cốc (藤田幽谷), rồi làm Tổng Quản của Chương Khảo Quán (彰考館…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hội Yếu

    《會要》

    Eyō: xem Tông Môn Liên Đăng Hội Yếu (宗門聯燈會要, Shūmonrentōeyō) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hỗn Tích

    《混跡》

    : trà trộn tung tích, dấu vết, không để lộ rõ ra; tức là hòa mình vào môi trường sống, không thể hiện hành tung của bậc Thánh, mai danh ẩn tích. Như trong Tông Thống Biên Niên (宗統編年, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 86, No. 1600) qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Chung

    《鴻鐘、洪鐘》

    : chuông lớn, chuông to; còn gọi là Phạn Chung (梵鐘), Đại Chung (大鐘), Kim Chung (金鐘), Kình Chung (鯨鐘), Đồng Chung (銅鐘), Phong Chung (豐鐘), Cảnh Chung (景鐘), Hoa Chung (華鐘), Cự Chung (巨鐘), Phù Chung (鳬鐘), Lương Chung (梁鐘), C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Danh

    《鴻名》

    : tên to lớn, vĩ đại, trọng thể; hay danh hiệu linh thiêng. Như trong Khai Nguyên Nguyên Niên Xá Thư (開元元年赦書) của Tô Đĩnh (蘇頲, 670-727) nhà Đường có câu: “Hồng danh bất khả dĩ thâm cự, thạnh điển bất khả dĩ cố vi (鴻名不可以深…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Hưu

    《洪庥》

    : cùng nghĩa với hồng tỉ (洪庇), nghĩa là sự che chở, ơn mưa móc, sự tốt lành do trên ban xuống. Như trong bài Tán Hoa Sơ Hiến (散花初獻) của Bảo Phủ Quân Tiếu Khoa (鮑府君醮科) do Từ Vị (徐渭, 1521-1593) nhà Minh sáng tác có câu: “K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Liên

    《紅蓮》

    s: padma, kōren: hoa sen hồng, âm dịch là Bát Đầu Ma (鉢頭摩), nguyên sản ở vùng Đông Ấn Độ, Ba Tư (波斯). Trong 40 tay của Thiên Thủ Quan Âm (千手觀音, Quan Âm Ngày Tay), có 1 tay bên phải cầm hoa này, gọi là Hồng Liên Hoa Thủ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Trần

    《紅塵》

    : nguyên nghĩa là bụi đất nhìn như thể màu hồng dưới ánh mặt trời, từ đó nó có nghĩa là cuộc sống thế tục, hay chuyện đời phiền toái. Trong bộ Vĩnh Bình Quảng Lục 10 (永平廣錄, Eiheikōroku) của Thiền Sư Đạo Nguyên (道元, Dōgen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồng Từ

    《鴻慈》

    : đại ân, ơn lớn. Như trong bài Nghĩ Lý Hồng Chương Trần Miêu Sự Triệp Tử (擬李鴻章陳苗事摺子) của Vương Khải Vận (王闓運) có câu: “Mi khu khỏa giáp, mạc đáp hồng từ (糜軀裹甲、莫答鴻慈, nát thân bọc giáp, chẳng đáp ơn sâu).” Hay trong Tứ Mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Am Hoài Sưởng

    《虛庵懷敞》

    Kian Eshō, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Tông Lâm Tế Trung Quốc, hiệu là Hư Am (虛庵). Ông nối dòng pháp của Thiên Đồng Tuyết Am Tùng Cẩn (天童雪庵從瑾), rồi đến sống tại Vạn Niên Tự (萬年寺) ở Thiên Thai Sơn. Vào nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Cốc Hy Lăng

    《虛谷希陵》

    Hikoku Kiryō, 1247-1322: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Phá Am (破庵) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu là Hư Cốc (虛谷), tự là Tây Bạch (西白), xuất thân vùng Nghĩa Ô (義烏), Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang), họ là Hà (何). Năm 19 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Đường Tập

    《虛堂集》

    Kidōshū: 6 quyển, có lời bình xướng của Lâm Tuyền Tùng Luân (林泉從倫), san hành vào năm đầu (1295) niên hiệu Nguyên Trinh (元貞) nhà Nguyên. Nguyên văn là Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đơn Hà Thuần Thiền Sư Tụng Cổ Hư Đường T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hư Đường Trí Ngu

    《虛堂智愚》

    Kidō Chigu, 1185-1269: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hư Đường (虛堂) hay Tức Canh Tẩu (息耕叟), người Tứ Minh Tượng Sơn (四明象山). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia với Sư Uẩn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hứa Do

    《許由》

    : tên của vị ẩn sĩ trong truyền thuyết cổ đại Trung Quốc, tự là Võ Trọng (武仲), bậc cao sĩ dưới thời nhà Nghiêu (堯). Theo Cao Sĩ Truyện (高士傳), phần Hứa Do của Hoàng Phủ Mật (皇甫謐, 215-282) nhà Tấn cho biết rằng, vua Nghiêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huân Hao

    《焄蒿》

    : hương vị xuất phát từ vật phẩm dâng cúng trong khi cúng tế, sau đó từ này cũng được dùng để chỉ cho việc cúng tế. Như trong bài thơ Trừ Dạ Cảm Hoài (除夜感懷) có câu: “Huân hao phụng từ sự, khổ lệ lạc tửu chi (焄蒿奉祠事、苦淚落酒巵,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huân Thiền

    《熏禪》

    : một trong bốn pháp thiền thuộc Xuất thế gian thiền. Bốn pháp thiền này gồm có: 1. Quán thiền (觀禪), 2. Luyện thiền (練禪), 3. Huân thiền (熏禪), 4. Tu thiền (修禪). Bốn pháp này thường được gọi chung là Quán luyện huân tu (觀練…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ An

    《慧安》

    Ean, 582-709: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Chi Giang (支江), Kinh Châu (荆州), họ Vệ (衛), còn gọi là Lão An (老安), Đạo An (道安), Đại An (大安), một trong 10 vị đệ tử lớn của Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn (弘忍). Ông có dung mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Bố

    《慧布》

    Efu, 518-587: vị tăng sống dưới thời nhà Trần thuộc Nam Triều, người vùng Quảng Lăng (廣陵, Giang Đô, Giang Tô), họ Hác (郝). Năm 21 tuổi, ông xuất gia, ban đầu theo Quỳnh Pháp Sư (瓊法師) ở Kiến Sơ Tự (建初寺) thuộc Quận Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Chất

    《蕙質》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ phong cách và phẩm chất tốt đẹp của người nữ. Như trong bài Hán Võ Đế Trùng Kiến Lý Phu Nhân Phú (漢武帝重見李夫人賦) của Trần Sơn Phủ (陳山甫, ?-?) nhà Đường có câu: “Phảng phất yên quang, phiêu diêu huệ chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Giác

    《慧覺》

    Ekaku: xem Giác Thiết Tuy (覺鐵觜, Kakutetsushi, ?-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Khả

    《慧可》

    Eka, 487-593: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Tùy, xuất thân vùng Võ Lao (武牢), Lạc Dương (洛陽, thuộc Tỉnh Hà Nam), họ là Cơ (姫), tên hồi nhỏ là Thần Quang (神光), là vị tổ thứ 2 của Thiền Tông Trung Hoa, còn được gọi là Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Lâm Tông Bổn

    《慧林宗本》

    Erin Sōhon, 1020-1099: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, hiệu là Pháp Không (法空), người vùng Vô Tích (無錫), Thường Châu (常州, Tỉnh Giang Tô), họ là Quản (管). Năm lên 19 tuổi, ông theo hầu Đạo Thăng (道昇) ở Thừa Thiên Vĩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển