Hối Đài Nguyên Kính
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Maidai Genkyō, 1577-1630: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Hối Đài (晦臺), Biệt Hiệu là Trạm Linh (湛靈), xuất thân Kiến Dương (建陽, Tỉnh Phúc Kiến), họ Bằng (憑), sinh ngày 25 tháng 6 năm thứ 5 niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Năm 28 tuổi, ông đến Xuất Gia làm Đệ Tử của Lệ Không Cảo (麗空杲) ở Hổ Khiếu Nham (虎嘯巖), sau đó Tham Học với Vô Minh Huệ Kinh (無明慧經) ở Thọ Xương (壽昌) và cuối cùng kế thừa dòng pháp của vị này. Ông đến trú tại Thư Lâm (書林), rồi đến năm đầu (1620) niên hiệu Thái Xương (泰昌), ông bắt đầu Khai Đường giáo hóa tại Nhất Chi Sơn (一枝山), Kiến Dương, nhưng lại quay về ẩn tu tại Võ Di Sơn (武夷山). Đến ngày 13 tháng 7 năm thứ 3 (1630) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎), ông Thị Tịch, hưởng thọ 54 tuổi đời và 26 Hạ Lạp. Trước tác của ông có Đông Uyển Kính Thiền Sư Ngữ Lục (東苑鏡禪師語錄) 1 quyển. Hoàng Đoan Bá (黃端伯) soạn bài Võ Di Đệ Nhất Đại Thiền Tổ Đông Uyển Kính Công Đại Sư Tháp Minh Tinh Tự (武夷第一大禪祖東苑鏡公大師塔銘幷序).