Hỗn Tích

《混跡》 hùn jī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: trà trộn tung tích, dấu vết, không để lộ rõ ra; tức là hòa mình vào môi trường sống, không thể Hiện Hành tung của bậc Thánh, mai danh ẩn tích. Như trong Tông Thống Biên Niên (, Tục Tạng Kinh Vol. 86, No. 1600) quyển 9 có câu: “Tổ ư Nghiệp Đô Hóa Đạo, Tứ Chúng quy y, phàm tam thập tứ niên, toại thao quang Hỗn Tích, Biến Dịch nghi tướng, nhân mạc chi trắc (, Tổ [Huệ Khả] Hóa Đạo ở Nghiệp Đô, Bốn Chúng quy y, được ba mươi bốn năm, bèn mai danh ẩn tích, thay đổi hình tướng, người đời không lường được).” Hay như trong Phật Pháp Kim Thang Biên (, Tục Tạng Kinh Vol. 87, No. 1628) quyển 4, phần Lục Thùy () có câu: “Pháp sư tự thuyết tánh Chu danh Bảo Chí, Hỗn Tích loạn từ, cư vô thường sở, y phục Ẩm Thực suyễn bác bất hằng, Tống Thái Thỉ trung xuất nhập Chung Sơn (, Pháp sư [Lục Thùy] tự bảo họ là Chu, tên Bảo Chí, ẩn tích nói lung tung, sống nơi không cố định, áo quần, ăn uống xuề xòa chẳng bình thường; trong khoảng niên hiệu Thái Thỉ [466-471] nhà Tống, Pháp sư thường ra vào Chung Sơn).”