Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.541 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.139 thuật ngữ. Trang 21/23.
  • Hưu Lưu Tiên Hoá Thạch

    《鵂鶹仙化石》

    Tiên Hưu lưu hóa đá. Tiên Hưu lưu tức là ông Ưu lâu khư, Tổ của học phái Thắng luận ở Ấn độ. Cứ theo Chỉ quán tư kí quyển 10, thì vị tiên này ra đời vào cuối kiếp Thành, uống thuốc trường sinh, hóa thành đá, như hình con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Môn

    《有門》

    Quán các pháp là có để làm cửa vào đạo. Một trong 4 môn do tông Thiên thai lập ra. Tức quán xét các pháp nhân duyên sinh diệt là có, phá trừ 16 tri kiến… mà phát khởi trí vô lậu đích thực để thấu suốt lí thiên chân (chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nghĩa Vô Nghĩa

    《有義無義》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, danh từ sau (Hậu trần) của Tông (mệnh đề) được gọi là Nghĩa. Nếu nghĩa được cả người lập luận và người vấn nạn (đối phương) cùng chấp nhận thì gọi là Hữu nghĩa; trái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nghiêm

    《有嚴》

    (1021-1101) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Thiên thai, sống vào đời Tống, người Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), họ Hồ, hiệu Đàm vũ. Năm lên 9, sư theo người anh tên là Tông bản xuất gia, năm 14 tuổi thọ giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Ngữ

    《右語》

    Văn sớ đạo tràng được đọc vào lúc mở đầu và kết thúc pháp hội trong Thiền lâm. Thông thường, trước hết nêu tỉnh, huyện, xã, chùa, người nào tên gì, cầu việc gì, tụng kinh gì, v.v..., kế đến là lời sớ bằng thể văn biền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Ngục

    《有獄》

    Ví dụ 3 hữu (cõi), 25 hữu như lao ngục. Chúng sinh do phiền não mà tạo nghiệp, do tạo nghiệp mà phải chịu khổ sinh tử xoay vần trong 3 cõi, khó có thể ra khỏi, giống như tường đồng vách sắt của nhà ngục giam hãm con ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nhân Luận

    《有因論》

    Luận thuyết chủ trương có nhân thực sinh ra quả thực, là một loại luận thuyết thiên kiến. Phật giáo dùng nghĩa căn bản vô sinh để phá Hữu nhân luận này. Kinh Lăng già quyển 4 (Đại 16, 507 hạ), nói: Chiêm bao và ảo thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nhiễu

    《右繞》

    Phạm: Pradakwiịa. Pàli:Padakkhiịa. Dịch âm: Bát lạt đặc kì noa. Cũng gọi Hữu toàn, Toàn hữu. Đi vòng quanh, tay phải hướng về tôn tượng ở chính giữa để tỏ lòng tôn kính đối với Phật, tháp và các bậc tôn túc. Ở Ấn độ từ x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Nhiễu Phật Tháp Công Đức Kinh

    《右繞佛塔功德經》

    Cũng gọi Nhiễu tháp công đức kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thực xoa nan đà (652-710) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này tường thuật về việc đức Phật theo lời thỉnh cầu của ngài Xá lợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Niệm

    《有念》

    Đối lại: Vô niệm. Dùng sự vật cụ thể làm đối tượng để tu quán, gọi là Hữu niệm. Trong môn Tịnh độ, Tán thiện được gọi là Hữu niệm, còn Định thiện thì được gọi là Vô niệm. Hữu niệm hay Vô niệm tùy theo căn cơ của chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Phần Thiền

    《有分禪》

    Đồng nghĩa: Vô tâm định. Vô tưởng định ở cõi Sắc và Diệt tận định ở cõi Vô sắc. Tức là thiền định trong trạng thái vô ý thức. (xt. Vô Tâm Tam Muội).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Phần Thức

    《有分識》

    Hữu chỉ cho sự sinh tồn của tất cả chúng sinh mê vọng trong 3 cõi(Dục, Sắc, Vô sắc); phần nghĩa là nguyên nhân. Hữu phần thức chỉ cho thức làm nguyên nhân căn bản của sự sinh tử luân hồi trong 3 cõi. Là một trong 9 tâm l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Phần Vô Mãn Nhân

    《有分無滿人》

    Từ ngữ chỉ chung hàng Bồ tát Thập tín, Thập trụ, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa. Vì Bồ tát ở các giai vị này mới chỉ được Phần giác chứ chưa viên mãn trí thủy giác. [X. luận Thích ma ha diễn Q.4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Pháp

    《有法》

    I. Hữu Pháp. Gọi đủ: Hữu thể pháp Đối lại: Vô pháp. Pháp tồn tại hoặc pháp có thực. Tông Duy thức cho rằng các pháp trong 18 giới hiện tại có thể tính, cho nên gọi là Hữu thể pháp; pháp vô vi cũng thuộc về Hữu thể pháp n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Pháp Sai Biệt Tướng Vi Quá

    《有法差別相違過》

    Cũng gọi Hữu pháp sai biệt tương vi Nhân (Phạm: Dharmi-vizewa-viruddha). Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do Nhân trái với ý nghĩa hàm súc trong Hữu pháp(danh từ trước), tức là lỗi thiếu 2 điều kiện (tướng) sau trong 3 đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Pháp Tự Tướng Tương Vi Quá

    《有法自相相違過》

    Cũng gọi Hữu pháp tự tướng tương vi Nhân (Phạm: Dharmi-svarùpa-viruddha). Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do Nhân trái với danh từ trước, là lỗi thứ 3 trong 4 lỗi tương vi của Nhân(lí do) trong 33 lỗi Nhân minh. Hữu pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Pháp Ý Hứa

    《有法意許》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi người lập luận có chủ ý riêng ẩn chứa trong phần Hữu pháp (danh từ trước) của Tông, gọi là Hữu pháp ý hứa. Cũng như trường hợp các lỗi Hữu pháp tự tướng tương vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Phật Vô Phật Tính Tướng Thường Trụ

    《有佛無佛性相常住》

    Bất luận là có Phật xuất hiện nơi thế gian hay không thì tính tướng của các pháp vẫn thường trụ, không thay đổi, không thêm bớt. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 21 (Đại 12, 492 thượng), nói: Bấy giờ, Phật bảo Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Phú Vô Kí

    《有覆無記》

    Phạm:Nivftàvyàkfta. Cũng gọi Hữu phú tâm, Hữu phú (che đậy).Một loại tâm nhiễm ô làm trở ngại Thánh đạo và có khả năng che lấp chân tính, cho nên gọi là Hữu phú. Nhưng vì thế lực của nó yếu kém, không thể sinh ra quả Dị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Quả

    《有果》

    Tên gọi khác của pháp hữu vi, vì pháp hữu vi là pháp sinh diệt, có nhân có quả nối nhau, nên được gọi là Hữu quả. Câu xá luận tụng sớ quyển 1 (Đại 41, 819 trung), nói: Hữu vi có quả, vô vi không quả, vì thế hữu vi được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Quý

    《有愧》

    Có lòng hổ thẹn đối với những việc làm sai trái của mình. Kinh Di giáo (Đại 12, 1111 trung), nói: Người biết hổ thẹn (hữu quí) thì có pháp lành .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Quýnh

    《有炯》

    (1824-1889) Vị Thiền tăng Triều tiên, người huyện Ngọc quả, Hồ nam, họ Lí, tên Phụng văn, hiệu Tuyết đậu. Sư thông minh từ thủa nhỏ, giỏi Nho học. Năm 19 tuổi, sư xuất gia làm đệ tử ngài Chính quán Khoái dật chùa Bạch d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Sắc Thiên

    《有色天》

    Đối lại: Vô sắc thiên. Chỉ cho các người trời ở cõi Sắc, vì các vị trời ở cõi này có sắc pháp nhỏ nhiệm thanh tịnh, nên gọi là Hữu sắc thiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Sở Duyên

    《有所緣》

    Tên gọi khác của tâm và tâm sở, vì tâm và tâm sở đều có cảnh sở duyên nên gọi là Hữu sở duyên (có chỗ để duyên theo). Sở duyên là cảnh giới mà tâm thức duyên theo, nương dựa, như thức mắt duyên theo màu sắc, thức tai duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Sở Đắc

    《有所得》

    Phạm:Pràpti. Đối lại: Vô sở đắc. Tâm chấp trước phân biệt có, không, một, khác, phải, trái, v.v... Nếu xa lìa quan niệm có, không tương đối mà thể ngộ được chân lí Không thì gọi là Vô sở đắc. [X. kinh Đại phẩm bát nhã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Sở Đoạn Giả

    《有所斷者》

    Tên khác của quả vị Đẳng giác. Cứ theo phẩm Phạm hạnh trong kinh Đại bát Niết bàn (bản Nam và bản Bắc) thì giai vị Đẳng giác tuy đã gần với giai vị Diệu giác nên gọi là Giác, nhưng vẫn còn phải đoạn trừ một phẩm vô minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Sở Y

    《有所依》

    Tên khác của tâm, tâm sở, vì tâm, tâm sở đều có chỗ để nương gá nên gọi là Hữu sở y. Luận Du già sư địa quyển 55 có nêu các tên khác của tâm, tâm sở như: Hữu sở duyên, Tương ứng, Hữu hành, Hữu sở y, v.v... Hữu sở y chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Sư Trí

    《有師智》

    Đối lại: Vô sư trí. Trí tuệ có được nhờ học hỏi nơi các vị danh sư, thạc đức. Trái lại, Vô sư trí là trí tuệ tự mình thể ngộ được mà không do thầy chỉ dẫn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tác Vô Tác

    《有作無作》

    Có tạo tác và không tạo tác. Cứ theo kinh Di hê trong Trung a hàm quyển 10, thì cảnh giới của Phật là vô vi vô tác, còn cảnh giới của phàm phu là hữu vi hữu tác. Phẩm Niệm tăng trong kinh Phật tạng quyển thượng cho rằng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tài Ngạ Quỷ

    《有財餓鬼》

    Chỉ chung cho ngã quỉ Thiểu tài và ngã quỉ Đa tài trong 3 loại ngã quỉ. 1. Ngã quỉ Thiểu tài: Ngã quỉ này thường ăn máu mủ, có 3 loại: a) Châm mao quỉ: Loài quỉ có lông bén nhọn như kim, lúc đi thì lông tự đâm vào mình. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tài Thích

    《有財釋》

    Phạm: Bahu-vrìhi. Pàli:Bahu-bìhi. Cũng gọi Đa tài thích. Cách giải thích một danh từ kép gồm 2 chữ trở lên, mà có tác dụng của hình dung từ. Là một trong Lục hợp thích. Cứ theo Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tầm Hữu Tứ

    《有尋有伺》

    Pàli:Savitakka-savicàra. Pháp tương ứng với 2 tâm sở Tầm và Tứ.Cứ theo luận Câu xá quyển 2, thì trong 18 giới, nói về tương ứng hay không tương ứng với tầm, tứ, thì có thể chia làm 4 phẩm: Hữu tầm hữu tứ, Vô tầm vô tứ, V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tầm Hữu Tứ Tam Ma Địa

    《有尋有伺三摩地》

    Phạm:Savitarka-savicàra-samàdhi. Pàli:Savitakka-savicàra-samàdhi. Cũng gọi Hữu giác hữu quán tam muội. Thiền định tương ứng với 2 tâm sở Tầm (giác) và Tứ(quán), thuộc Sơ thiền và Vị chí định, là một trong 3 loại Tam muội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tâm Vị

    《有心位》

    Đối lại: Vô tâm vị. Chỉ cho lúc tâm thức khởi tác dụng. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 13, thì trừ 6 vị là Vô tâm thùy miên vị, Vô tâm muộn tuyệt vị, Vô tưởng định vị, Vô tưởng sinh vị, Diệt tận định vị và Vô dư Niết b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tất Trước Địa

    《右膝著地》

    Cũng gọi Hỗ quị, Hồ quị. Quì gối bên phải, đầu các ngón chân phải chấm đất, đầu gối bên trái dựng đứng, bàn chân trái đạp đất. Là một trong những phép lễ kính của người Ấn độ. Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 16…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tham

    《有貪》

    Phạm,Pàli:Bhava-ràga. Cũng gọi: Hữu dục. Đối lại: Dục tham. Tham đắm thiền định ở cõi Sắc và cõi Vô sắc. Hữu chỉ cho định và thân sở y của định ở cõi Sắc và cõi Vô sắc, nghĩa là người ở 2 cõi này thường có tâm tham đắm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tham Tâm

    《有貪心》

    Tâm có tham. Cứ theo luận Câu xá quyển 26, thì tâm tương ứng với tham và lệ thuộc vào tham, gọi là Hữu tham tâm. Trái lại, các thiện tâm khác và tâm vô phú không tương ứng với tham, thì gọi là Li tham tâm (tâm lìa tham).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thân Kiến

    《有身見》

    Phạm:Satkàya-dfwỉi. Pàli:Sakkàya-diỉỉhi. Dịch âm: Tát ca da kiến, Táp ca da kiến, Tát ca tà kiến. Dịch ý: Hư ngụy thân kiến, Hoại thân kiến, Di chuyển thân kiến. Cái thấy sai lầm cho rằng thân do 5 uẩn hợp thành có thực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thắng Thiên Kinh

    《有勝天經》

    Bài kinh nhỏ thứ 2 trong Trung a hàm quyển 19, do ngài Cù đàm tăng già bà đề dịch vào đời Đông Tấn, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung bài kinh này thuật lại việc tôn giả A na luật đà giảng cho vị tà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thể

    《有體》

    Phạm:BhàvahoặcSattva. Đối lại: Vô thể Pháp có thể tính, như 75 pháp trong luận Câu xá, 84 pháp trong luận Thành thực, 100 pháp trong luận Duy thức. Các pháp này bao gồm vật chất có hình, tâm thức không hình, pháp hữu vi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thể Thí Thiết Giả

    《有體施設假》

    Tạm đặt tên giả trên pháp thể không tên. Một trong 2 giả. Cứ theo Tông kính lục quyển 67, thì những điều nói trong Thánh giáo tuy có pháp thể, nhưng chẳng phải ngã pháp, thể vốn không tên, tùy duyên bày đặt, tạm gọi là N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thể Vô Thể

    《有體無體》

    1. Hữu Thể Vô Thể. Các pháp có thực thể và các pháp không có thực thể. Về thực tướng các pháp, Thuyết nhất thiết hữu bộ chủ trương pháp thể hằng hữu; tông Pháp tướng Đại thừa thì cho rằng ngoài tướng năng y, còn có thể s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thủ

    《有手》

    I. Hữu Thủ. Phạm:Hastin. Tên khác của con voi. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng phần cuối của ngài Cát tạng đời Tùy, thì con voi có 7 chi, mà cái vòi (thủ) là thù thắng hơn hết, cho nên voi được gọi là Hữu thủ (có tay)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thủ Thức

    《有取識》

    Thức có phiền não. Thủ là tên gọi chung các phiền não. Cứ theo luận Câu xá quyển 30, thì lúc mệnh chung (hấp hối) có rất nhiều chủng tử dẫn nghiệp tụ tập lôi kéo người chết vào vòng luân hồi trong 6 đường. Khi ấy, Hữu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Thượng Sĩ

    《有上士》

    Đối lại: Vô thượng sĩ. Chỉ cho Bồ tát Đẳng giác. Trong các giai vị tu hành của Bồ tát Đại thừa, Đẳng giác và Diệu giác là 2 giai vị cuối cùng. Bồ tát Đẳng giác còn chút ít phiền não sót lại, tức là vẫn chưa dứt hết hoặc;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tính

    《有性》

    Đối lại: Vô tính. Có tính xuất li, giải thoát sinh tử, gọi là Hữu tính; trái lại, không có tính xuất li, giải thoát sinh tử thì gọi là Vô tính. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.26, Q.32 (bản Bắc); kinh Viên giác]. (xt. Nhất X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tình Duyên Từ

    《有情緣慈》

    Cũng gọi Chúng sinh duyên từ. Coi tất cả loài hữu tình thân thiết như cha mẹ, quyến thuộc mà đối xử với họ bằng tâm từ bi bình đẳng, không phân biệt. Là một trong 3 duyên từ bi. (xt. Từ Bi).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tình Số

    《有情數》

    Phạm:Sattvàkhyà. Đối lại: Phi hữu tình số. Thuộc về loài hữu tình. Chúng sinh luân hồi trong 6 đường tức là Hữu tình số. Còn núi sông, đất đai, cây cỏ, v.v... thì thuộc về Phi hữu tình số. Đến như bản thân của người hóa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Tình Thế Gian

    《有情世間》

    Cũng gọi: Giả danh thế gian, Chúng sinh thế gian, Chúng sinh thế. Chính báo của loài hữu tình, tức chỉ cho tất cả chúng sinh do 5 ấm tạo thành. Một trong 3 loại thế gian. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 5 phần trên, thì Ngũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hữu Toàn

    《右旋》

    Cũng gọi Hữu hồi, Hữu nhiễu. Xoay vòng theo bên phải, giống như sợi lông trắng ở khoảng giữa 2 chân mày của đức Phật. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 343 trung), nói: Sợi lông trắng ở 2 chân mày của Phật uốn vòng theo c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển