Hữu Tham
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm,Pàli:Bhava-ràga. Cũng gọi: Hữu dục. Đối lại: Dục Tham. Tham đắm thiền định ở cõi Sắc và cõi Vô sắc. Hữu chỉ cho định và thân sở y của định ở cõi Sắc và cõi Vô sắc, nghĩa là người ở 2 cõi này thường có tâm tham đắm thiền định, sinh ra Phiền Não Tham Ái, chấp trước, cho nên gọi là Hữu Tham. Vì Phàm Phu Thế Gian thường nghĩ rằng người ở 2 cõi này đã được giải thoát, lầm tưởng 2 cõi này là các nơi giải thoát, nên Phật giáo mới lập danh từ Hữu Tham để ngăn dứt ý tưởng sai lầm ấy và nói rõ 2 cõi này chẳng phải là những nơi giải thoát chân thực. [X. luận Câu xá Q. 19.; luận Thuận chính lí Q. 45.; Câu xá luận tụng sớ Q. 19.].