Hữu Tính

《有性》 yǒu xìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Vô tính. Có tính xuất li, giải thoát Sinh Tử, gọi là Hữu Tính; trái lại, không có tính xuất li, giải thoát Sinh Tử thì gọi là Vô tính. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 26., Q. 32. (bản Bắc); kinh Viên Giác]. (xt. Nhất Xiển Đề).