Hữu Thân Kiến

《有身見》 yǒu shēn jiàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Satkàya-dfwỉi. Pàli:Sakkàya-diỉỉhi. Dịch âm: Tát Ca Da Kiến, Táp ca da kiến, Tát ca Tà Kiến. Dịch ý: Hư ngụy thân kiến, Hoại thân kiến, Di Chuyển Thân Kiến. Cái thấy sai lầm cho rằng thân do 5 uẩn hợp thành có thực ngã và Ngã Sở (ta và của ta), vì Pháp Thể của 5 uẩn này là có thật. Một trong 5 kiến, một trong 10 Tùy miên. Vọng kiến này do Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ lập ra. (xt. Ngũ Kiến, Tát Ca Da Kiến).