Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đàn Chỉ
《彈指》
Khảy móng tay. Dịch ý từ chữ Phạm: acchaỉà. Ở Ấn độ, đàn chỉ có bốn nghĩa: 1. Biểu thị sự thành kính vui mừng: Theo phẩm Thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 nói, thì tiếng hắng dặng và khảy móng tay của chư Phật truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Di Li Trưởng Giả
《檀彌離長者》
Kinh Hiền ngu quyển 12 chép, thủa xưa có năm vị tỉ khưu tu đạo ở trong núi, bốn vị cùng khuyên một vị rằng: Sư nên làm phúc, cúng dường chúng tôi. Vị tỉ khưu ấy ưng thuận, rồi xuống núi, đi đến làng xóm khuyến hóa thí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Đặc Sơn
《檀特山》
Phạm: Daịđaka. Cũng gọi Đàn đà sơn, Đàn noa ca sơn, Đàn trạch ca sơn, Đại trạch sơn, Đàn đa lạc ca sơn (Phạm: Daịđa-loka), Thiện đặc sơn. Núi ở nước Kiện đà la Bắc Ấn độ. Nay là địa phương Palodheri ở về phía đông bắc Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Đạo Khai
《單道開》
Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đông Tấn, người Đôn hoàng, họ Mạnh. Thủa nhỏ Sư đã có chí ẩn dật. Lớn lên, sau khi xuất gia, Sư vào ở trong núi hành đạo, không ăn ngũ cốc, chỉ ăn hột bách, nhựa thông và các thứ rêu mọc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Điền
《丹田》
Chỉ chỗ ở phía dưới rốn khoảng một tấc. Cũng gọi Hạ đan điền. Khi ngồi Thiền, tập trung hơi thở ở đây khiến tâm không tán loạn và có hiệu lực chữa bệnh. Cũng có chỗ nói ở phía dưới rốn hai tấc rưỡi. Còn ở giữa khoảng hai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Độ
《檀度》
: Đàn là từ viết tắt của Đàn Na (s, p: dāna, 檀那), nghĩa là bố thí; Độ là ý dịch của từ Ba La Mật (s, p: pāramitā, 波羅蜜), nghĩa là Đáo Bỉ Ngạn (到彼岸, đạt đến bờ bên kia của Niết Bàn). Cho nên, Đàn Độ là Bố Thí Ba La Mật, mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đan Hà Ngật Phạn Dã Vị
《丹霞吃飯也未》
Đan hà ăn cơm chưa? Tên công án trong Thiền lâm. Cũng gọi Đan hà vấn thậm xứ lai (Đan hà hỏi từ đâu đến?), Đan hà vấn tăng (Đan hà hỏi vị tăng). Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đan hà Thiên nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Hà Thiêu Phật
《丹霞燒佛》
Đan hà đốt tượng Phật. Tên công án trong Thiền lâm. Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 48 thượng) chép: Một hôm sư đến chùa Tuệ lâm, gặp thời tiết giá lạnh, sư lấy tượng Phật bằng gỗ đốt để sưởi ấm. Viện chủ trách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Hà Tử Thuần Thiền Sư Ngữ Lục
《丹霞子淳禪師語錄》
Cũng gọi: Tùy châu đại hồng sơn Thuần thiền sư ngữ lục, Diệu tục đại sư ngữ lục. Gồm 2 quyển, do thiền sư Đan hà Tử thuần (1064 - 1117) thuộc tông Tào động soạn vào đời Tống, ngài Khánh dự kiểm xét lại, thu trong Vạn tục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Hành Sự
《壇行事》
Chức vụ trong Mật giáo có trách nhiệm trông coi đàn tràng khi tu pháp hội, như việc trưng bày các phẩm vật cúng dường, hương hoa đèn nến cho trang nghiêm, khiến pháp hội được viên mãn. Người giữ chức vụ này mặc ca sa năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Hoằng Kị
《檀弘忌》
Cũng gọi Tiền chí kị. Cúng tuần thất thứ 6 cho người chết. [X. Chư hồi hướng thanh qui Q.4 Truy kị danh số thứ đệ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Khế
《檀契》
Đàn là đàn gia, tức là tín đồ. Đàn khế là cơ duyên khế hợp giữa chư tăng và tín đồ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãn Không
《但空》
Chỉ là không. Cũng gọi Thiên không(lệch về một bên không). Đối lại: Bất đãn không. Chỉ hiểu hoặc cố chấp một mặt lí không chứ không biết lí bất không của muôn vật, gọi là Đãn không, Hiểu lí không, đồng thời, cũng biết rõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Kinh
《壇經》
Gọi đủ: Lục Tổ Đại Sư Pháp Bảo Đàn Kinh. Có 1 quyển, do đức Lục tổ Tuệ năng của Thiền tông thuyết giảng ở chùa Đại phạm tại Thiều châu và đệ tử của Ngài là sư Pháp hải ghi chép. Nội dung nhấn mạnh các quan niệm Đốn ngộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Lâm
《檀林》
danrin: nguyên lai, nó là từ gọi tắt của Chiên Đàn Lâm (旃檀林), nơi chúng tăng hòa hợp, tập trung tu hành; thường chỉ cho tự viện; cho nên nó cũng là tên gọi khác của tự viện Phật Giáo. Về sau, nó trở thành cơ sở học vấn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Lâm Bảo Toà
《檀林寶座》
Chỉ cho tòa báu ở bên cõi Tịnh độ cực lạc. Tức là tòa hoa sen được trang nghiêm bằng các thứ quí báu ở dưới gốc cây trong rừng Chiên đàn. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 271 trung), nói: Trên bờ ao Thất bảo có hàng cây chiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Liêu
《單寮》
Cũng gọi Độc liêu. Trong các chùa viện Thiền tông, phòng liêu chỉ dành cho một người ở, gọi là Đơn liêu, và người ở một mình như thế cũng gọi là Đơn liêu. Đơn liêu chỉ được dành riêng cho các chức sự đã nghỉ việc như: Đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Na
《檀那》
s, p: dāna: còn gọi là Đà Na (柁那), Đán Na (旦那), Đà Nẵng (馱曩), Đàn (檀); ý dịch là thí (施, cho, ban phát), bố thí (布施), tức lấy tâm từ bi mà ban phát phước lợi cho tha nhân; cả Phạn Hán cùng gọi là Đàn Thí (檀施), Đàn Tín (檀…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Nhĩ
《檀耳》
Gọi đủ: Chiên đàn thụ nhĩ (tai của cây chiên đàn). Nhĩ cũng viết là Nhung (). Tức là nấm mọc ở cây chiên đàn, một thứ thực phẩm quí hiếm. Cứ theo kinh Du hành trong Trường a hàm quyển 3 chép, thì có con một người thợ tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Ni Ca
《檀尼迦》
Phạm: Dhanikà. Cũng gọi Đàn nị ca, Đãn ni ca, Đạt nị ca, Đà ni ca. Là đệ tử tại gia của đức Phật. Đàn ni ca vốn là con một người thợ gốm, chuyên nghề làm nhà; vì ông này lừa gạt người giữ xưởng gỗ của vua Bình sa để lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Phức
《單複》
Đơn, chỉ cho Thiền tông; Phức, chỉ cho các tông phái khác. Bài Tựa trong kinh Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa (Đại 39, 524 trung), nói: Ba quán trong suốt. Chân giả đều vào. Các luân xen lẫn. Đơn phức viên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đán Quá Tăng
《旦過僧》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vị tăng đi hành cước đến chùa viện vào buổi chiều, xin nghỉ tạm qua (quá) một đêm, sáng mai (đán) lại ra đi. Các phòng liêu dành cho những vị tăng này nghỉ qua đêm gọi là Đán quá liêu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Quang
《檀光》
Đàn, Phạm: Dàna, nghĩa là bố thí. Cũng gọi Vô khan quang (ánh sáng không bỏn sẻn). Hạnh bố thí có thể phát ra ánh sáng, diệt trừ tội tham lam bỏn sẻn. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 7 (Đại 9, 436 hạ), nói: ... Lại p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Sá Nhi Mã Mục Lục
《丹卡兒瑪目錄》
Tạng: Phobraí stod-thaí ldan-dkargyi bka# daí bstan-bcos #gyur-ro-coggi dkar chag. Tên đầy đủ: Đan ca nhi mã cung điện dịch kinh luận mục lục. Có 1 quyển, do Phổ tử kết (Tạng: Dpalbrtsegs) và Lỗ hưng bảo (Tạng: Klu#i dba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Sấn
《檀嚫》
Cũng gọi Đạt sấn (Phạm: dakwiịà). Gọi đủ: Đàn việt sấn kim. Là tiền thí chủ cúng dường Tam bảo. [X. Nguyệt pha lục Q.1]. (xt. Đạt Sấn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đản Sanh Tự
《誕生寺》
Tanjō-ji: ngôi chùa của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Kumeminami-cho (久米南町), Kume-gun (久米郡), Okayama-ken (岡山県), là linh địa đầu tiên trong 25 linh địa của Pháp Nhiên Thượng Nhân, còn gọi là Đản Sanh Luật Tự (誕生律寺). Tượn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đản Sinh Kệ
《誕生偈》
Khi đức Thích tôn đản sinh, tay phải chỉ trời, tay trái chỉ đất, nói bốn câu kệ. Các kinh điển ghi chép không giống nhau. Kinh Trường a hàm quyển 1 (Đại 1, 4 hạ) ghi: Trên trời và dưới trời, chỉ có ta tôn quí; Sẽ cứu độ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đản Sinh Phật
《誕生佛》
Cũng gọi Đản sinh tượng, Đản Phật tượng, Phật giáng sinh tượng, Quán Phật tượng. Tượng đức Bản tôn Thích ca bằng đồng được tắm gội trong ngày Phật đản mồng 8 tháng 4 âm lịch (nay được cử hành chính thức vào ngày rằm thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Tam Phức Tam Cụ Túc Nhất
《單三複三具足一》
Cũng gọi Thất chủng lập đề. Bảy cách đặt tên kinh do ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai dựa vào ba hạng mục lớn: Nhân, Pháp, Thí (thí dụ) mà đặt ra để phân biệt ý chỉ của tên kinh. Bảy cách ấy là: 1. Đơn nhân lập đề: Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Thí
《檀施》
Đàn là nói tắt từ tiếng Phạm: Dàna, nghĩa là bố thí, thí bỏ. Ghép chung cả Phạm và Hán mà gọi là Đàn thí, cùng nghĩa với Đàn xả. Chỉ cho sự cúng dường của tín đồ (đàn gia).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Thiên Tích Tiểu
《彈偏析小》
Gọi đủ: Đàn thiên tích tiểu thán đại bao viên. Tiếng dùng để biểu thị tính chất đặc thù của thời Phương đẳng thứ 3 trong năm thời giáo do tông Thiên thai lập ra. Từ ngữ này có xuất xứ từ sách Thiên Thai Tứ Giáo Nghi do n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Thượng Lễ
《壇上禮》
Nghi thức lễ bái trong đàn thụ giới của tông Tào động, Nhật bản. Trong thời gian từ ngày mở đàn cho đến đêm đăng đàn, mỗi ngày sau thạch dược (bữa ăn chiều), đánh một hồi chuông nhỏ, đại chúng tề tựu trên điện Phật, đánh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Tràng
《壇場》
Có 2 nghĩa: 1. Nơi các vị giảng sư thuyết pháp. 2. Danh từ Mạn đồ la (Phạm: maịđala) của Mật giáo nghĩa là đàn, đạo tràng, cũng gọi Đàn tràng, là nơi hành giả Mật giáo tác pháp tu hành.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãn Trung
《但中》
Chỉ là Trung (ở chính giữa, không nghiêng lệch). Đối lại: Bất đãn trung (không chỉ là trung). Trong bốn giáo Thiên thai thì Biệt giáo nói Tam đế cách lịch, ngoài Không và Giả ra, lập riêng một lí Trung đạo, gọi là Đãn tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Trướng
《單帳》
Trong Thiền lâm, khi một vị tăng viên tịch, làm lễ an táng xong, những di vật của người quá cố, như áo, bát và các đồ dùng khác, được đem bán đấu giá để chi dùng vào việc tang lễ. Sau khi tính toán, chi phí hết bao nhiêu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Truyện
《單傳》
Đồng nghĩa với Đơn đề. Thầy truyền pháp riêng cho đệ tử. Thiền tông truyền pháp không dựa vào lời nói văn chữ, chỉ một thầy một trò, tùy cơ ứng mà truyền tâm ấn cho nhau, như rót nước từ chiếc bình này sang chiếc bình kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Tượng
《檀像》
Gọi đủ: Chiên đàn tượng. Tượng tạc bằng gỗ chiên đàn. Chiên đàn là loại cây có hương thơm, loại mầu đỏ gọi là Ngưu đầu chiên đàn, Xích chiên đàn; loại mầu đen gọi là Tử đàn; loại mầu trắng gọi Bạch đàn. Chất cây rất mịn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Vị
《單位》
I. Đơn Vị. Danh từ chỉ số lượng, tính về chiều dài, chất lượng, thời gian v.v... Cứ theo kinh Phương quảng đại trang nghiêm quyển 4 chép, thì đức Phật cho rằng, 100 câu chi (Phạm: Koỉi, cũng gọi Câu trí) bằng một A do đa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Việt
《檀越》
s: dānapati: còn gọi là thí chủ (施主); việt (越) ở đây nghĩa là nhờ công đức bố thí mà vượt qua biển khổ bần cùng. Trong Nam Hải Ký Quy Nội Pháp Truyện (南海寄歸內法傳, Taishō Vol. 54, No. 2125) quyển 1, phần Cửu Thọ Trai Quỹ Tắc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đán Vọng
《旦望》
Ngày mồng một trong tháng âm lịch gọi là Đán (hay Sóc), ngày rằm gọi là Vọng. Cũng gọi Sóc vọng. Thiền lâm có qui chế Đán vọng thướng đường, tức là mỗi tháng vào ngày mồng một và ngày rằm lên chính điện cử hành nghi thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng
《等》
Có các nghĩa bình đẳng, đẳng cấp, đẳng loại (các sự kiện được liệt kê). Chữ đẳng trong đẳng loại có 2 nghĩa: 1. Hướng nội đẳng: Chữ đẳng đặt ở sau cùng những sự kiện đã nêu ra. Như nói: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân đẳng. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh
《燈指因緣經》
Có 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung nói về nhân duyên của ngài Đăng chỉ, con của một vị Trưởng giả ở thành Vương xá, xuất gia tu đạo và chứng quả A la hán để c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Chỉ Tỉ Khâu
《燈指比丘》
Vốn là con trai của một Trưởng giả trong thành Vương xá ở thời đại đức Phật. Lúc mới sinh, từ một ngón tay đứa bé phóng ra một luồng ánh sáng, vì thế mà đặt tên là Đăng chỉ (ngón tay đèn). Gia nghiệp giầu có, nhưng vì ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đẳng Cung
《等供》
Cũng gọi Đẳng đắc. Phép dùng cơm của chúng tăng. Sau khi thức ăn đã được dâng cúng đồng đều, từ bậcThượng tọa đến hàng hạ tọa phải đợi sau khi vị Duy na xướng Đẳng cúng rồi mới được ăn, đó là biểu tỏ sự bố thí bình đẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Diệt Phương Thạnh
《燈滅方盛》
Ngọn đèn bừng lên ánh sáng rồi mới tắt hẳn. Đây là lời tiên tri của đức Phật trước lúc vào Niết bàn về sự kiện Phật pháp diệt hết. Kinh Pháp tạng (Đại 12, 1119 trung), nói: Khi pháp ta sắp diệt hết, ví như đèn dầu, lúc s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Đàn Thụ Giới
《登壇受戒》
Chỉ cho việc lên đàn nhận lãnh giới luật. Đàn được kiến trúc trên một chỗ nền cao để cử hành nghi thức truyền giới, gọi là Giới đàn. Những giới tử lên đàn nhận lãnh giới luật thì gọi là Đăng đàn thụ giới, gọi tắt là Giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Đầu
《燈頭》
Chức vụ trông nom việc đèn đuốc trong Thiền lâm. Điều Nhai phường Thủy đầu Thán đầu Hoa nghiêm đầu trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn 111, 448 hạ), nói: Thái nhai phường, Tương nhai phường, Thủy đầu, Thán đầu (...) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đăng Địa
《登地》
Phạm: Bhumyàkramaịa. Tức là giai vị của những người tu theo hạnh Bồ tát mà tiến lên Sơ địa theo thuyết của tông Thiên thai. Sự tu hành của Bồ tát Đại thừa có 52 giai vị là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đằng Điền Đông Hồ
《藤田東湖》
Fujita Tōko, 1806-1855: học giả Thủy Hộ Học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; sĩ phu của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han); tên là Bưu (彪); thông xưng Hổ Chi Trợ (虎之助); con của Đằng Điền U Cốc (藤田幽谷). Năm 1827 (Văn Chính […
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đằng Điền Phong Bát
《藤田豐八》
Fujita Toyohachi, 1869-1929: hiệu là Kiếm Phong (劍峯), là nhà Đông Dương Sử Học dưới hai thời Minh Trị (明治, Meiji) và Đại Chánh (大正, Taishō); xuất thân Quận Lí Thôn (郡里村), Mỹ Mã Quận (美馬郡, Mima-gun), tiểu quốc A Ba (阿波, A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển