Đan Vị

《單位》 dān wèi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Đơn Vị. Danh từ chỉ số lượng, tính về chiều dài, chất lượng, thời gian v.v... Cứ theo kinh Phương quảng đại Trang Nghiêm quyển 4 chép, thì đức Phật cho rằng, 100 Câu Chi (Phạm: Koỉi, cũng gọi Câu Trí) bằng một A do đa (Phạm: Ayuta), 100 a do đa bằng một Ni do đa (Phạm: Nayuta), 100 ni do đa bằng một cánh cát la (Phạm: Kaôkara), 100 cánh cát la bằng một Tần Bà La (Phạm:Bimbara), 100 Tần Bà La bằng một A sô bà (Phạm: Akwobhya) v.v... gồm 33 loại. Về đơn vị chiều dài thì lấy bảy cực Vi Trần (Phạm:Paramàịa) làm một A nậu trần (Phạm: Aịu), cho đến bảy hạt lúa mạch (Phạm: Yava) là một đốt ngón tay (Phạm: Anguliparvan), 12 đốt ngón tay bằng một gang tay (Phạm: Vitasti), hai gang tay bằng một khuỷu tay (Phạm: Hasta), bốn khuỷu tay bằng một cung (Phạm: Dhanu), một nghìn cung bằng một Câu Lô Xá (Phạm: Kroza), bốn Câu Lô Xá bằng một Do Tuần (Phạm: Yojana). Về danh từ chỉ số lượng thì có Thập tiến pháp (Decimal), gồm 16 số: 1, 10, 100, 1.000, 10.000, Lạc Xoa (Phạm: Lakwa), Độ Lạc Xoa (Phạm: Atilakwa), Câu Chi, Mạt Đà (Phạm: Madhya), A dữu đa, Đại a dữu đa (Phạm: Mahàyuta), Na dữu đa (Phạm: Nayuta) v.v... theo thứ tự cho đến A Tăng Kì (Phạm: Asaôkhya), từ A Tăng Kì trở đi đã thất lạc. Ngoài ra, về danh từ chỉ số cực lớn thì có: A Tăng Kì, Vô lượng, Vô biên, Vô đẳng, Bất khả sổ, Bất Khả Xưng, Bất khả tư, Bất khả lượng, Bất Khả Thuyết, Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết v.v... Về danh từ chỉ số cực nhỏ thì có: Một phần trăm, một phần nghìn, cho đến một phần Ô ba ni sát đàm (Phạm: Upaniwadam) v.v... Về đơn vị trọng lượng thì có: 20 bối xỉ (Phạm: Raktikà) là một Ca chỉ nễ (Phạm: Kakinì), bốn ca chỉ nễ là một Ma Sái (Phạm: Mawa), 20 Ma Sái là một Ca Lợi Sa Bát Na (Phạm: Kàrwàpaịa, khoảng 11 đến 18 gam). Về đơn vị thời gian thì có: 120 Sát Na (Phạm: Kwaịa) là một Đát Sát Na (Phạm: Tatkwaịa), 60 đát sa na là một Lạp phạ (Phạm: Lava), 30 lạp phạ là một Mâu hô lật đa (Phạm: Muhùrta), 30 mâu hô lật đa là một ngày đêm. [X. kinh Phật Bản Hạnh tập Q. 12.; phẩm Quán không trong kinh Nhân Vương Bát Nhã Q.thượng; kinh Bảo tinh Q. 4.; luật Ma Ha Tăng Kì Q. 9.; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 8.; luận Tạp a tì đàm tâm Q. 2.; luận Đại tì Bà Sa Q. 177.; luận Đại trí độ Q. 4., Q. 83.; luận Du Già sư địa Q. 79.; luận Câu xá Q. 12., Q. 22.; luận Thuận chính lí Q. 32.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 8.].
II. Đơn Vị. Vị trí ngồi thiền của mỗi vị tăng trong nhà Tăng. Ở trên giường có dán tên (danh đơn) của mỗi người nên gọi Đơn vị. [X. mục Du phương Tham Thỉnh ở chương Đại chúng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.hạ; Biện Đạo pháp trong Vĩnh bình thanh qui Q.thượng].