Đãn Không
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ là không. Cũng gọi Thiên Không(lệch về một bên không). Đối lại: Bất Đãn Không. Chỉ hiểu hoặc cố chấp một mặt lí không chứ không biết lí Bất Không của muôn vật, gọi là Đãn Không, Hiểu lí không, đồng thời, cũng biết rõ lí chẳng phải chỉ là không, gọi là Bất Đãn Không. Ngài Pháp Tạng thuộc tông Tam Luận dùng Đãn Không và Bất Đãn Không để phân Biệt Giáo nghĩa Đại Thừa, Tiểu Thừa. Tông thiên thai thì cho Đãn Không là Tạng Giáo, Bất Đãn Không là Thông Giáo. Còn Pháp Không Quán thì chia làm: Đãn Không Quán và Bất Đãn Không quán. [X. luận Đại trí độ Q. 37.; Tam Luận Huyền Nghĩa; Ma Ha Chỉ Quán (Hội Bản) Q. 3. phần 3; Thiên Thai Tứ Giáo Nghi]. (xt. Tam Quán).